Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Chương 2: Hiệu quả tài chính

5
Phân loại hiệu
Phân loại hiệu
quả
quả
Hiệu
Hiệu
quả
quả
trực tiếp và hiệu
trực tiếp và hiệu
quả
quả
gián tiếp
gián tiếp



Hiệu
Hiệu
quả
quả
trực tiếp là hiệu
trực tiếp là hiệu
quả
quả
được xem xét
được xem xét
trong phạm vi chỉ một dự án, một doanh
trong phạm vi chỉ một dự án, một doanh
nghiệp (một đối tượng).
nghiệp (một đối tượng).

Hiệu
Hiệu
quả
quả
gián tiếp là hiệu
gián tiếp là hiệu
quả
quả
mà một đối tư
mà một đối tư
ợng nào đó tạo ra cho đối tượng khác. Việc
ợng nào đó tạo ra cho đối tượng khác. Việc
xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc
xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc
xây dựng hàng loạt các dự án khác. Hiệu
xây dựng hàng loạt các dự án khác. Hiệu
quả
quả


của dự án đang xem xét là hiệu
của dự án đang xem xét là hiệu
quả
quả
trực tiếp
trực tiếp
còn hiệu
còn hiệu
quả
quả
của các dự án khác là hiệu
của các dự án khác là hiệu
quả
quả


gián tiếp.
gián tiếp.
6
Phân loại hiệu
Phân loại hiệu
quả
quả


Hiệu
Hiệu
quả
quả
trước mắt và hiệu
trước mắt và hiệu
quả
quả
lâu dài
lâu dài
: C
: C
ă
ă
n cứ vào
n cứ vào
lợi ích nhận được trong nh
lợi ích nhận được trong nh


ng kho
ng kho


ng thời gian
ng thời gian
dài hay ngắn
dài hay ngắn

HQ trước mắt là HQ được xem xét trong kho
HQ trước mắt là HQ được xem xét trong kho


ng
ng
thời gian ngắn. Lợi ích được xem xét trong loại
thời gian ngắn. Lợi ích được xem xét trong loại
HQ này là lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời.
HQ này là lợi ích trước mắt, mang tính tạm thời.
Việc nhập nh
Việc nhập nh


ng thiết bị cũ, công nghệ kém tiên
ng thiết bị cũ, công nghệ kém tiên
tiến, rẻ tiền có thể mang lại HQ trước mắt nhưng
tiến, rẻ tiền có thể mang lại HQ trước mắt nhưng
về lâu dài không hẳn là như vậy.
về lâu dài không hẳn là như vậy.

HQ lâu dài là hiệu
HQ lâu dài là hiệu
quả
quả
được xem xét trong
được xem xét trong
kho
kho


ng thời gian dài. Việc bỏ tiền mua b
ng thời gian dài. Việc bỏ tiền mua b


o hiểm
o hiểm
có thể lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo
có thể lợi ích trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo
ra một thế ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt
ra một thế ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt
nh
nh


ng rủi ro nhờ nhiều người mua b
ng rủi ro nhờ nhiều người mua b


o hiểm.
o hiểm.
Việc đầu tư vào GD cũng xem: HQ lâu dài.
Việc đầu tư vào GD cũng xem: HQ lâu dài.
7


2. Hiệu quả (Effectiveness) và hiệu suất
2. Hiệu quả (Effectiveness) và hiệu suất
(Efficiency)
(Efficiency)
-
Để phân biệt giữa hiệu suất và hiệu quả, h y ã
Để phân biệt giữa hiệu suất và hiệu quả, h y ã
xem xét một ví dụ sau đây: có 6 doanh nghiệp
xem xét một ví dụ sau đây: có 6 doanh nghiệp
sản xuất ô tô, với đầu vào, đầu ra và công nghệ
sản xuất ô tô, với đầu vào, đầu ra và công nghệ
như sau:
như sau:
Ví dụ: Đầu vào và đầu ra của 6 doanh nghiệp SX xe ô tô
Ví dụ: Đầu vào và đầu ra của 6 doanh nghiệp SX xe ô tô
Quy trình A dùng nhiều LĐ
Quy trình A dùng nhiều LĐ
Quy trình B dùng nhiều vốn CĐ
Quy trình B dùng nhiều vốn CĐ
I
I
2M +1.000L
2M +1.000L
80 xe
80 xe
IV
IV
10M +100L
10M +100L
80 xe
80 xe
II
II
2M +1.000L
2M +1.000L
90 xe
90 xe
V
V
10M +100L
10M +100L
90 xe
90 xe
III
III
2M +1.000L
2M +1.000L
100 xe
100 xe
VI
VI
10M +100L
10M +100L
100 xe
100 xe
Trong đó: M đơn vị tiêu hao máy móc; L đơn vị tiêu hao lao động
Trong đó: M đơn vị tiêu hao máy móc; L đơn vị tiêu hao lao động
(tiến hành trong cùng 1 tuần; giá bán 1 xe như nhau)
(tiến hành trong cùng 1 tuần; giá bán 1 xe như nhau)
8


2. Hiệu quả và hiệu suất
2. Hiệu quả và hiệu suất
Doanh nghiệp nào có hiệu quả hơn?
-
Cả hai doanh nghiệp 3 và 6 đều có hiệu suất (hiệu
quả về mặt kỹ thuật). Tuy nhiên, không thể phân
biệt giữa doanh nghiệp 3 và doanh nghiệp 6, bởi vì
chúng sử dụng quy trình SX hoàn toàn khác nhau.
-
Đầu vào tất nhiên là phải có chi phí, mặc dù cả 2
quy trình sản xuất này đều có hiệu quả về mặt kỹ
thuật, nhưng cái này có thể có chi phí cao hơn cái
kia. Như vậy, hiệu quả tài chính sẽ đo mối quan hệ
về giá trị tính bằng tiền của đầu vào và đầu ra.
9


2. Hiệu quả và hiệu suất
2. Hiệu quả và hiệu suất
Giả sử: chi phí cho 1 máy/ 1 tuần là
5.000 USD, tiền công cho 1 công nhân/ 1
tuần là 50 USD
-
Chi phí (3) là: (2 x 5.000) + (1.000 x 50) =
60.000 USD
-
Chi phí (6) là : (10 x 5.000) + (100 x 50) =
55.000 USD
Doanh nghiệp 6 có hiệu quả tài chính
hơn doanh nghiệp 3
10
2. Hiệu quả và hiệu suất
2. Hiệu quả và hiệu suất
Giả sử tiếp
Giả sử tiếp
:
:
Lợi tức tiền vay tăng (1.000 USD)
Lợi tức tiền vay tăng (1.000 USD)
làm cho chi phí cho 1 máy/1 tuần là 6.000 USD
làm cho chi phí cho 1 máy/1 tuần là 6.000 USD
nhưng tiền công thì không thay đổi.
nhưng tiền công thì không thay đổi.

Chi phí (3) là: (2 x 6.000) + (1.000 x 50) = 62.000
Chi phí (3) là: (2 x 6.000) + (1.000 x 50) = 62.000
USD
USD

Chi phí (6) là : (10 x 6.000) + (100 x 50) = 65.000
Chi phí (6) là : (10 x 6.000) + (100 x 50) = 65.000
USD
USD
Việc tăng chi phí về máy móc đ làm cho ã
Việc tăng chi phí về máy móc đ làm cho ã
doanh nghiệp 3 có lợi thế hơn và doanh nghiệp
doanh nghiệp 3 có lợi thế hơn và doanh nghiệp
3 có hiệu quả tài chính cao hơn doanh nghiệp
3 có hiệu quả tài chính cao hơn doanh nghiệp
6.
6.
11
2. Hiệu quả và hiệu suất
2. Hiệu quả và hiệu suất
Kết luận:
-
Hiệu suất: 1) kết quả lao động biểu hiện bằng khối lư
Hiệu suất: 1) kết quả lao động biểu hiện bằng khối lư
ợng công việc làm được trong thời gian nhất định; tăng
ợng công việc làm được trong thời gian nhất định; tăng
hiệu suất công tác; 2) Đaị lượng đặc trưng cho mức sử
hiệu suất công tác; 2) Đaị lượng đặc trưng cho mức sử
dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ
dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ
thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng
thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng
năng lượng mà máy hay hệ thống đó nhận được; nhà
năng lượng mà máy hay hệ thống đó nhận được; nhà
máy nhiệt điện có hiệu suất 50%
máy nhiệt điện có hiệu suất 50%
-
Hiệu suất (hiệu quả về mặt kỹ thuật) là cần thiết nhưng
Hiệu suất (hiệu quả về mặt kỹ thuật) là cần thiết nhưng
không phải là điều kiện đủ để có hiệu quả tài chính.
không phải là điều kiện đủ để có hiệu quả tài chính.
-
Hiệu quả tài chính: để đạt được lượng đầu ra nhất định
Hiệu quả tài chính: để đạt được lượng đầu ra nhất định
với chi phí đầu vào nhỏ nhất. Tất nhiên, cũng có thể cố
với chi phí đầu vào nhỏ nhất. Tất nhiên, cũng có thể cố
định chi phí, doanh nghiệp nào sản xuất được nhiều
định chi phí, doanh nghiệp nào sản xuất được nhiều
đầu ra hơn sẽ được coi là sản xuất có hiệu quả tài
đầu ra hơn sẽ được coi là sản xuất có hiệu quả tài
chính cao hơn.
chính cao hơn.
12
Đo hiệu suất khác với đo hiệu quả

Các phép đo hiệu suất: So sánh các đơn
vị nguồn đặc thù với các đơn vị nguồn
chuẩn khác, và thường được diễn tả bằng
tỷ lệ

Các phép đo hiệu quả: Đo/đánh giá chất
lượng của nguồn lực, quá trình hay kết quả
trong quan hệ với chuẩn hay mục đích đặc
thù
13
Examples of Efficiency and Effectiveness Measures
Các ví dụ về các phép đo hiệu suất và hiệu quả
Efficiency
Hiệu suất
Effectiveness
Hiệu quả
Graduation Rate
Tỷ lệ tốt nghiệp
Number of Library
Số sách/thư viện
Books Per Student
Sách trên đầu sinh viên
Student Demand
Nhu cầu của sinh viên
Skills of Graduates
Kỹ năng của người tốt nghiệp
Quality of Library Books
Chất lượng sách của thư viện
Student Satisfaction
Sự thoả m n của sinh viênã
14
3. Khó khăn khi xác định mối quan hệ giữa
3. Khó khăn khi xác định mối quan hệ giữa
đầu vào và đầu ra khi xem xét hiệu quả GD
đầu vào và đầu ra khi xem xét hiệu quả GD
-
Điều cốt lõi của lý thuyết HQ được thể hiện ở mối quan hệ giữa đầu vào
Điều cốt lõi của lý thuyết HQ được thể hiện ở mối quan hệ giữa đầu vào
và đầu ra, cụ thể điều gì sẽ xẩy ra đối với đầu ra khi ta thay đổi đầu vào.
và đầu ra, cụ thể điều gì sẽ xẩy ra đối với đầu ra khi ta thay đổi đầu vào.
Điều này còn là bí ẩn trong lĩnh vực GD, hoặc ít nhất thì cũng có thể nói
Điều này còn là bí ẩn trong lĩnh vực GD, hoặc ít nhất thì cũng có thể nói
rằng: còn nhiều điều không chắc chắn.
rằng: còn nhiều điều không chắc chắn.
-
Nhiều thứ "không thuộc đầu vào" nhưng lại có tác động đến kết quả
Nhiều thứ "không thuộc đầu vào" nhưng lại có tác động đến kết quả
của đầu ra
của đầu ra
(1)
(1)
Liệu kết quả của học sinh có phụ thuộc nhiều vào gia đình và môi trư
Liệu kết quả của học sinh có phụ thuộc nhiều vào gia đình và môi trư
ờng hơn là tác động của nhà trường hay không? Chẳng hạn có hai trư
ờng hơn là tác động của nhà trường hay không? Chẳng hạn có hai trư
ờng giống nhau về mức đầu vào và cách sử dụng đầu vào để dạy dỗ HS,
ờng giống nhau về mức đầu vào và cách sử dụng đầu vào để dạy dỗ HS,
nhưng HS ở trường A tốt hơn hẳn so với HS trường B khi xác định được
nhưng HS ở trường A tốt hơn hẳn so với HS trường B khi xác định được
thước đo giá trị chung. Có thể việc học tập tốt hơn của HS trường A có
thước đo giá trị chung. Có thể việc học tập tốt hơn của HS trường A có
sự tác động của các biến số ngoài nhà trường?
sự tác động của các biến số ngoài nhà trường?
(2)
(2)
HS xem là một đầu vào, nếu HS giành nhiều thời gian cho học tập và cố
HS xem là một đầu vào, nếu HS giành nhiều thời gian cho học tập và cố
gắng học tập thì có thể nâng cao được chất lượng đầu ra của GD. Tuy
gắng học tập thì có thể nâng cao được chất lượng đầu ra của GD. Tuy
nhiên, thời gian và sự nỗ lực của HS ít khi được coi là chi phí GD.
nhiên, thời gian và sự nỗ lực của HS ít khi được coi là chi phí GD.
-
Một khó khăn khác nữa, đăc biệt là đối với GDĐH, đó là sự liên kết tạo ra
Một khó khăn khác nữa, đăc biệt là đối với GDĐH, đó là sự liên kết tạo ra
nhiều loại đầu ra khác nhau: đào tạo, NCKH,
nhiều loại đầu ra khác nhau: đào tạo, NCKH,

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét