Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên

Phần I
ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP
1.1-Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
1.1.1- Qúa trình hình thành và phát triển
Trong bối cảnh đất nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường, Đảng
và Nhà nước ta cho phép thành lập các Công ty tư nhân, Công ty TNHH,công
ty cổ phần được hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật định.
Vào ngày 28 tháng 04 năm 2000 Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên được thành lập theo Quyết định số 01030011623 của Sở kế
hoạch và đầu tư Hà nội, là một doanh nghiệp mới được thành lập trong một
thời gian ngắn, nhưng Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại
Tản Viên đã có rất nhiều cố gắng trong việc xây dựng, phát triển Công ty.
Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã thi công rất nhiều công trình. Địa bàn
hoạt động của Công ty rộng khắp các tỉnh trong cả nước: Hà Nội, Hà Tây,
Nghệ An, Hoà Bình, Huế, Lai Châu,
Văn Phòng Công ty hiện tại: Số 123 Tổ 5 Láng Hạ - Hà Nội.
Các công trình Công ty đã và đang thi công rất đa dạng, từ các công
trình công nghiệp, công trình xây dựng dân dụng và các công trình khác giá
trị công trình lớn, đạt tới hàng tỷ đồng như, tổ chức lắp đặt hệ thống điều hoà
không khí tại công trình, khoan khai thác đá tại các mỏ đá ở các tỉnh .v.v
Qua những năm đầu xây dựng , Công ty đã dần đi vào ổn định và đó
từng bước phát triển. Có được điều đó là nhờ vào năng lực quản lý của ban
3
giám đốc, đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, công nhân giỏi nghề và các trang
thiết bị tiên tiến, hiện đại
Có thể đánh giá sự phát triển của Công ty thông qua việc thực hiện một
số chỉ tiêu qua các năm như sau
1.1.2- Chức năng nhiệm vụ sản xuất của Công ty:
Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại Tản Viên có các chức
năng nhiệm vụ chính như sau:
o Thi công khai thác vật liệu đá.
o Thi công lắp đặt các thiết bị, hệ thống điện.
o Thi công lắp dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, đường
dây và trạm biến thế, các công trình kỹ thuật hạ tầng.
o Cho thuê các loại cần cẩu và các loại thiết bị thi công khác.
o Xử lý nền móng và cấp thoát nước.
1.1.3 - Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty:
Là một doanh nghiệp Tư nhân, Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên tổ chức quản lý theo 1 cấp, đứng đầu Công ty là Giám
ĐVT : VND
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Tổng doanh thu 50,678,560,890 55,746,416,979 61,321,058,677 67,453,164,545
Lợi nhuận trước thuế 3,800,892,067 4,180,981,273 4,599,079,401 5,058,987,341
Lao động bình quân 90 90 100 120
Tiền lương bình quân 4,200,000 4,200,000 4,500,000 4,800,000
Các khoản phải nộp 1,520,356,827 1,672,392,509 1,839,631,760 2,023,594,936
4
đốc.Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động
chung của Công ty.Giám đốc Công ty do Chủ tịch HĐQT Công ty bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm trước Công ty, HĐQT và pháp luật về việc điều hành hoạt
động của Công ty.
Giúp việc cho Giám đốc là 2 Phó Giám đốc và các phòng ban chức năng.
Phó Giám đốc thi công: Chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh, an toàn
lao động, đồng thời tổ chức quản lý và điều hành vật tư cơ giới trong toàn
Công ty.
Phó Giám đốc kinh tế: Chịu trách nhiệm về công tác kinh tế, kinh doanh kế
hoạch trong Công ty.
Các phòng ban chức năng:
• Phòng Kế hoạch: Là bộ phần chức năng của Công ty, tham mưu giúp việc
Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật. Chất lượng công trình và các hoạt
động khoa học kỹ thuật.
• Phòng Vật tư cơ giới: Giúp Giám đốc Công ty trong việc điều hành quản
lý xe, máy, vật tư thiết bị cơ giới và quản lý cơ giới vật tư cho các đơn vị.
• Phòng Tài chính- Kế toán: Là phòng nghiệp vụ, giúp việc cho Giám đốc
Công ty tổ chức và thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin
kế toán, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ Công ty theo đúng tiến độ,
chính sách và pháp luật Nhà nước về kinh tế, tài chính, tín dụng và theo
điều lệ tổ chức kế toán pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước và những
quy định cụ thể của Công ty về công tác quản lý tài chính.
• Phòng Tổ chức - Hành chính: Là phòng chức năng giúp Giám đốc Công
ty trong công việc thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức sản
5
xuát, kinh doanh tổ chức quản lý tuyển dụng và phân phối nhân lực, đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn Công ty theo từng thời kỳ.
Đồng thời, tổ chức thực hiện đúng đắn các chính sách chế độ đối với người
lao động.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
P. KT- KH P.TC- HC P.KẾ TOÁN
P. GIÁM ĐỐC 1 P. GIÁM ĐỐC 2
P.VTCG
6
1.2-Tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
1.2.1 -Bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình sau:
Chức năng nhiệm vụ của các bộ, nhân viên
+ Kế toán trưởng : kiểm tra, đôn đốc công tác tài chính kế toán tại công
ty và các đội sản xuất.
+ Kế toán tổng hợp : Tổng hợp số liệu, hạch toán chi tiết các tài khoản,
lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
+ Kế toán thanh toán : Theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến thanh
toán cho nhà cung cấp, nhà thầu phụ. tính lương và trả thưởng cho người lao
động, theo dõi nghiệp vụ thu chi tiền mặt qua các phiếu thu, chi, tổng hợp vào
sổ cái, sổ chi tiết TK có liên quan.
+ Kế toán ngân hàng : theo dõi với ngân hàng về tiền gửi, tiền vay, ký
quỹ. Căn cứ vào uỷ nhiệm chi, séc, khế ước vay tiền kế toán ghi sổ cái, sổ chi
tiết các TK liên quan
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
KT Thanh toán KT Ngân hàng KT Công nợ Thủ Quỹ
7
+ Thủ quỹ : Làm nhiệm vụ thu, chi, quản lý tiền mặt trong quỹ thông
qua sổ quỹ.
1.2.2-Hình thức kế toán
Phục vụ công tác hạch toán , kế toán áp dụng ghi sổ theo hình thức nhật
ký chứng từ và các sổ sách theo dõi khác. Đồng thời sử dụng phần mềm kế
toán Bravo 4.1 hỗ trợ cho công tác hạch toán kế toán. Theo hình thức này,
toàn bộ công việc từ ghi sổ đến tổng hợp báo cáo đều được thực hiện tại
phòng kế toán.
Dưới đây là trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra.
8
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Bảng kê Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Nhật ký chứng
từ
Phần II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN
TRÚC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẢN VIÊN
2.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
Như chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa
xây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thước và
chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá
trình sản xuất các công ty loại sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phẩn kiến
trúc xây dựng và thương mại Tản Viên có đặc điểm là sản xuất liên tục phức
tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau.
Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm, đa dạng hóa ngành nghề công ty có thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Xây dựng cầu đường bộ giao thông vận tải
- Xây dựng khác
- San lấp, đào đắp mặt bằng
- Kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng
- Sản xuất cọc bê tông thương phẩm.
- …
Sản phẩm dở dang của công ty cũng giống hầu hết ở các doanh nghiệp
xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành
hay khối lượng công tác xây lắp dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng
9
công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp
nhận thanh toán. Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chỉ tiêu dự toán,
theo phương pháp này thì chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ được xác định theo công thức sau:
2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần kiến trúc
xây dựng và thương mại Tản Viên
Hầu hết các công trình đều phải theo 1 quy trình công nghệ sản xuất
như sau:
+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
+ Ký hợp đồng xây dựng với bên A là : chủ đầu tư công trình hoặc nhà thầu
chính.
+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ
chức quá trình thi công chế tạo sản phẩm: Giải quyết mặt bằng thi công, tổ
chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến
hành xây dựng và hoàn thiện.
+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình
hoặc nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công.
+ Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư
hoặc nhà thầu chính.
Quy trình sản xuất được thể hiện theo sơ đồ sau:
Chi phí
thực tế
của khối
lượng
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trong kỳ
Giá trị dự toán của
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
Giá trị dự toán của
khối lượng xây lắp
hoàn thành trong kỳ
Giá trị
dự toán
của khối
lượng
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
+
= x
+
10
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kiến trúc xây dựng và
thương mại Tản Viên
2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.1.1. Nội dung
Chi phí vật liệu trong xây dựng là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
giá thành sản phẩm xây lắp ( 70÷75% giá thành), nên việc quản lý và sử dụng
vật liệu tiếc kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến sự biến động của giá
thành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công ty
Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi
công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán
công trình với bên A
11
Đối với từng vật liệu sử dụng trực tiếp cho từng công trình thì vật liệu
xuất dùng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó
theo giá thực tế. Trường hợp vật liệu xuất từ kho của công trình, kế toán dùng
phương pháp nhập trước, xuất trước để tính giá vật liệu xuất dùng. Trường
hợp vật liệu mua và xuất thẳng đến chân công trình thì tính theo giá thực tế
bằng giá mua trên hóa đơn của người bán cộng chi phí vận chuyển.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm chi phí về
nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất để cấu thành nên sản phẩm
xây lắp trong kỳ sản xuất kinh doanh như: cát, sỏi, xi măng, đá dăm, gạch lát,
vôi, vữa, sắt thép, cấu kiện bêtông
2.3.1.2- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để
hạch toán chi phí vật liệu xuất dùng
Nội dung: Tài khoản này phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
thực tế cho hoạt động xây lắp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối
tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây
dựng…
Kết cấu:
+ Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế
tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
+ Bên Có: - Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 – Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621 không có số dư cuối kỳ
12

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét