Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Công tác kế toán của Công ty Công nghiệp nặng và xây dựng Hàn Việt

bộ để vận hành Nhà máy hoặc là sản phẩm riêng lẻ có thể dùng ngay như thiết bị
nâng hạ (cẩn cẩu).
Mẫu mã của sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng về màu sơn,
kích cỡ hay hình dáng cũng như yêu cầu chất lượng của các sản phẩm hoàn toàn phụ
thuộc và tính năng kỹ thuật của chúng theo những tiêu chuẩn cụ thể như độ chính xác
về kích thước, cơ tính vật liệu, chất lượng mối hàn và độ bền của lớp sơn bảo vệ.
2. Thị trường tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
Sản phẩm của công ty làm ra không phục vụ cho đông đảo người tiêu dùng mà người
mua chỉ là các công ty, các tập đoàn hay nhà nước. Tuy nhiên các sản phẩm này lại
có thể sử dụng được ở tất cả các Nhà máy công nghiệp ở các quốc gia trên thế giới do
tính chất đặc thù của nó.
Sản phẩm của công ty thường có giá trị rất cao từ vài trăm nghìn đến hàng triệu đô la
Mỹ và cũng đòi hỏi chất lượng cao nên việc kí kết được một hợp đồng với khách
hàng là không hề đơn giản. Tuy nhiên toàn công ty và nhất là các cán bộ nhân viên
phòng makerting đã nỗ lực không ngừng để tìm kiếm những đơn hàng mới cho công
ty, số lượng hợp đồng công ty nhận được ngày càng nhiều so với những năm đầu đi
vào hoạt động. Dưới đây là một số chỉ tiêu đã phần nào cho chúng ta thấy được sự nỗ
lực đó:
BIỂU 01: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị: USD
STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 6 tháng đầu
năm 2004
1 Vốn kinh doanh 10.160.000 10.160.000 10.160.000 10.160.000
2 Doanh thu 12.455.436 10.329.716 13.614.650 9.852.699
Trong đó doanh thu XK 12.319.276 7.675.199 12.421.847 9.555.107
3 Nộp ngân sách 196.050 196.050 416.187
4 Lợi nhuận sau thuế 495.308 911.795 830.366 935.101
5 Tổng số lao động (người) 468 484 553 552
6 Thu nhập bình quân 115.58 100.06 118.74 150.63
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cho thấy HANVICO đã lớn mạnh và trưởng
thành lên rất nhiều. Doanh thu ngày càng lớn, đặc biệt xuất khẩu chiếm tỷ trọng rất
lớn và cơ cấu sản phẩm cũng được đa dạng hoá về chủng loại. Trước kia sản phẩm
chủ yếu của Doanh nghiệp là kết cấu thép và các thiết bị thuộc loại đơn giản, dễ làm
thì đến nay Công ty chú trọng đi vào các mặt hàng đòi hỏi chất lượng kỹ thuật cao,
chính những mặt hàng này mới là nguồn thu nhập chủ yếu của công ty vì nó mang lại
lợi nhuận cao.
Cho đến thời điểm hiện tại, sản phẩm của công ty đã có mặt ở 26 nước trên thế giới,
kể cả ở các nước có nền công nghiệp rất phát triển như Mỹ, Tây Ban Nha, Nhật Bản,
Úc, Singapo
IV - HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT
a) Kết cấu sản xuất của công ty: được chia ra thành bộ phận sản xuất
chính và bộ phận sản xuất phụ trợ.
Bộ phận sản xuất chính bao gồm các tổ: Tổ lấy dấu, tổ cắt, tổ uốn lốc, tổ
gá lắp, tổ hàn, tổ gia công cơ khí, tổ xử lý nhiệt, tổ sơn và tổ bao gói sản
phẩm.
Bộ phận sản xuất phụ trợ là các tổ: Tổ vận chuyển, tổ cơ điện.
Bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ trợ có mối quan hệ mật thiết với
nhau, hỗ trợ nhau. Do kích thước sản phẩm lớn nên trong quá trình sản xuất khi cần
vận chuyển bán sản phẩm giữa các bộ phận sản xuất chính, luôn cần đến tổ vận
chuyển hoặc bộ phận cơ điện luôn phải đảm bảo các máy móc thiết bị của công ty
luôn hoạt động tốt và được kiểm định đúng kỳ hạn.
b) Hình thức chuyên môn hoá: Do đặc thù sản phẩm phi tiêu chuẩn không
thông dụng, không sản phẩm nào hoàn toàn giống sản phẩm nào, hình
thức tổ chức sản xuất của công ty HANVICO được chuyên môn hoá
theo từng công việc trong dây chuyền sản xuất. Bộ phận sản xuất của
công ty được chia ra từng bộ phận nhỏ (Thường từ 12 đến 15 người
mỗi tổ) có chuyên môn khác nhau. Tất cả công nhân của từng tổ đều
được lựa chọn theo nghành nghề được đào tạo và được cán bộ kỹ thuật
của công ty đào tạo lại.
V - CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gồm Tổng giám đốc là người Hàn Quốc, Phó
tổng giám đốc là người Việt Nam. Cơ cấu tổ chức của các bộ phận theo kiểu trực
tuyến chức năng với tính chuyên môn hóa cao.
Chức năng của từng phòng được quy định cụ thể trong sổ tay đảm bảo chất lượng của
công ty.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý
TỔNG GIÁM ĐỐC
GENERAL
TỔNG GIÁM ĐỐC
GENERAL
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GENERAL
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GENERAL
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
GENERAL
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
GENERAL
PHÒNG THỊ TRƯỜNG
GENERAL
PHÒNG THỊ TRƯỜNG
GENERAL
PHÒNG HÀNH CHÍNH
GENERAL
PHÒNG HÀNH CHÍNH
GENERAL
QUẢN LÝ DỰ ÁN
GENERAL
QUẢN LÝ DỰ ÁN
GENERAL
PHÒNG QL CHẤT
LƯỢNG
GENERAL
PHÒNG QL CHẤT
LƯỢNG
GENERAL
PHÒNG THIẾT
KẾ
GENERAL
PHÒNG THIẾT
KẾ
GENERAL
PHÒNG KỸ
THUẬT VÀ HÀN
GENERAL
PHÒNG KỸ
THUẬT VÀ HÀN
GENERAL
PHÒNG QUẢN LÝ
SẢN XUẤT
GENERAL
PHÒNG QUẢN LÝ
SẢN XUẤT
GENERAL
PHÒNG SẢN
XUẤT
GENERAL
PHÒNG SẢN
XUẤT
GENERAL
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Giải thích sơ đồ:
- Tổng giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý doanh nghiệp, có quyền lực
cao nhất, có quyền quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp. Đặc biệt Tổng giám
đốc trực tiếp quản lý hai phòng Marketing và phòng Quản lý chất lượng.
- Phó tổng giám đốc: giúp việc cho Tổng giám đốc, là người theo dõi và chỉ đạo
hoạt động chung của công ty, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách của nhà nước.
- Giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm điều hành chung về mặt sản xuất nhưng chủ
yếu là các phòng thiết kế, công nghệ, quản lý sản xuất và phòng sản xuất. Ngoài
ra còn diều hành và kiểm tra hoạt động của nhóm báo giá.
- Phòng Marketing: Được sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm
trong việc tìm kiếm các đơn hàng, chuẩn bị Hồ sơ dự thầu cho các dự án mới, tìm
kiếm thông tin về các dự án. Nhưng do tính đặc thù về mặt hàng của công ty nên
trong các cuộc đàm phám đi đến ký kết nhất định phải có sự gia tham của giám
đốc sản xuất.
- Phòng quản lý chất lượng sản phẩm: chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc
thi hành, thực hiện qui trình đảm bảo chất lượng theo sổ tay đảm bảo chất lượng.
Theo dõi và kiểm tra việc tuân thủ tất cả các quy trình công nghệ, tiến hành kiểm
tra tất cả các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất theo thủ tục quản lý chất
lượng sản phẩm và theo yêu cầu của khách hàng. Phòng đảm bảo chất lượng hoạt
động độc lập với bộ phận sản xuất và chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ tổng giám đốc
và có quyền dừng quá trình sản xuất nếu thấy các qui trình không được tuân thủ
nghiêm ngặt.
- Phòng hành chính được chia thành ba bộ phận:
a) Phòng mua hàng : Mua các vật liệu theo yêu cầu mua bán vật liệu do phòng
thiết kế phát hành từ các nhà cung cấp đủ tư cách trong và ngoài nước, chịu
trách nhiệm ký kết các hợp đồng vận tải sản phẩm, làm thủ tục xuất nhập cũng
như tất cả các vấn đề liên quan đến việc nhập khẩu vật liệu và xuất khẩu sản
phẩm.
b) Phòng nhân sự : chịu trách nhiệm thực hiện công tác tuyển dụng lao động,
công tác lao động tiền lương.
c) Phòng kế toán : Kiểm soát mọi hoạt động tài chính của công ty, theo dõi việc
mua vật tư về cho sản xuất cũng như các sản phẩm xuất xưởng. Hạch toán chi
phí, tính lỗ lãi cho từng đơn hàng công ty thực hiện. Phát hành hoá đơn tài
chính.
- Phòng quản lý dự án: là đầu mối chính liên lạc với khách hàng, tiếp nhận tài liệu
từ khách hàng và đưa đến các bộ phận chức năng, giải quyêt các vấn đề khúc mắc
của khách hàng.
- Phòng quản lý sản xuất: lập lịch trình sản xuất cho từng dự án cụ thể cũng như
cho toàn bộ các dự án công ty đang tiến hành, theo dõi tiến độ thực hiện tất cả các
công đoạn của các dự án, tính toán nhân lực cho từng giai đoạn và đề ra các biện
pháp cụ thể đảm bảo sản xuất được thông suốt.
- Phòng thiết kế: chịu trách nhiệm thiết kế ra sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của
khách hàng, tính toán khối lượng vật tư chính cần thiết cho mỗi dự án, phát hành
phiếu yêu cầu mua vật tư cho từng dự án, vẽ bản vẽ chế tạo phục vụ cho sản xuất,
lập ra sơ đồ cắt cho các chi tiết của sản phẩm, tính toán trọng lượng cuối cùng của
sản phẩm. Khi cần thiết phòng thiết kế phải tham gia tính toán báo giá và lập hồ
sơ dự thầu.
- Phòng công nghệ và hàn: chịu trách nhiệm tiếp nhận bản vẽ chế tạo từ phòng thiết
kế, lập ra quy trình công nghệ và qui trình hàn cho từng dự án dựa trên các yêu
cầu kỹ thuật của khách hàng, tính toán khối lượng vật liệu hàn, hướng dẫn công
nhân thi hành đúng theo các bước của các qui trình được đặt ra. Ngoài ra phòng
công nghệ và hàn có trách nhiệm đào tạo thợ hàn định kỳ theo sổ tay đảm bảo
chất lượng, đào tạo thợ mới phục vụ cho các dự án.
- Phòng sản xuất gồm các kỹ sư trực tiếp theo dõi, hướng dẫn triển khai công việc
sản xuất và xưởng sản xuất bao gồm 22 tổ với tính chuyên môn hóa cao: tổ lấy
dấu, tổ cắt , tổ gá lắp , tổ hàn tổ gia công cơ khí , tổ vận chuyển , tổ bảo dưỡng,
tổ kiểm tra, tổ sơn và bao gói. Đứng đầu các tổ là các tổ trưởng, có trách nhiệm
điều hành trực tiếp các thành viên, nhận nhiệm vụ trực tiếp từ xưởng trưởng, có
trách nhiệm nắm vững các yêu cầu kỹ thuật đề ra cho công việc của tổ mình và
hướng dẫn các thành viên thực hiện.
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN
CỦA CÔNG TY HANVICO
I - T Ổ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY
1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Chức năng kế toán ở công ty là thu nhận, hệ thống hoá các thông tin về toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị nhằm cung
cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho cho công tác quản lý giúp lãnh đạo đề
ra các quyết định sáng suốt để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Để đảm bảo yêu cầu tổ chức, cơ cấu bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, hoạt
động có hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty tổ chức
công tác kế toán theo hình thức tập trung. Không có kế toán riêng ở các bộ phận phân
xưởng mà chỉ có thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán
ban đầu, thu nhập, kiểm tra chứng từ và lập kế hoạch định kỳ gửi về phòng kế toán
tập trung. Phòng kế toán của công ty bao gồm 05 người đảm nhiệm các phần hành kế
toán khác nhau. Tất cả đều có trình độ đại học, thực hiện hạch toán kế toán các hoạt
động kinh tế tài chính phát sinh ở bộ phận các phân xưởng, khối văn phòng cùng với
việc tổng hợp số liệu chung toàn nhà máy, lập các báo cáo kế toán định kỳ, quản lý
toàn bộ công tác kế toán của công ty.
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo các bộ phận kế toán về nghiệp vụ và ghi chép các chứng
từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán, thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế
toán của nhà máy, cung cấp thông tin kế toán tài chính cho giám đốc và chịu trách
nhiệm về sự chính xác của các thông tin đó.
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác kế toán
được giao với nhiệm vụ:
 Tổng hợp chi phí xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh toàn công ty và lập báo cáo quyết toán tài chính theo quy
định của nhà nước.
 Theo dõi sự biến động của tài sản, chịu trách nhiệm trong việc
quản lý toàn bộ tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao tài
sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo quy định của nhà
nước.
 Theo dõi, ghi chép đối chiếu các khoản thanh toán với công
nhân viên. Theo dõi bảng tổng hợp thanh toán lương và phụ cấp
cho các nhân viên, lập bảng phân bổ lương và các khoản trích
theo lương cho từng đối tượng.
- Kế toán Thanh toán: Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về nhiệm vụ được
giao:
+ Kiểm tra các chứng từ thu chi, vay mượn hợp lý , hợp lệ theo đúng
quy định của Nhà nước và pháp luật
+ Phản ánh ghi chép chính xác, đầy đủ số liệu, tình hình tăng giảm quỹ
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và vay các đối tượng
khác, phụ trách việc mở L/C nhập khẩu.
- Kế toán NLVL, CCDC: Theo dõi và hạch toán tình hình nhập xuất tồn kho vật
liệu, công cụ dụng cụ, tham gia kiểm kê định kỳ và đột xuất, cung cấp số liệu cho
phòng điều độ sản xuất, hướng dẫn thủ kho mở thẻ kho ghi chép và quy định
phương pháp đối chiếu luân chuyển chứng từ giữa kho và kế toán.
- Thủ quỹ kiêm kế toán công nợ:
+ Chịu trách nhiệm trong việc quản lý bảo quản toàn bộ lượng tiền mặt
của Công ty trong két sắt.
+ Theo dõi, ghi chép đối chiếu công nợ phải thu khách hàng, phải trả
người cung cấp.
- Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
(kiêm trưởng phòng)
Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh
toán
Kế toán NVL,
CCDC
Thủ quỹ kiêm
kế toán công
nợ
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Tuy có sự phân chia giữa các phần hành kế toán (mỗi nhân viên kế toán phụ
trách một công việc nhất định) nhưng giữa các bộ phận có sự kết hợp hài hoà với
nhau.
2. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN
a. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Hệ thống kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo
Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995, Chế độ Báo cáo tài
chính Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 167/2000/QĐ/BTC ngày 25 tháng 10
năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung
Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính.
b. Hình thức sổ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”
- Trình tự ghi sổ tuân theo các bước được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiét
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
: Đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
Sơ đồ 3: Trình tự luân chuyển chứng từ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét