Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá

Lp bỏo cỏo v lao ng ,tin lng , ng thi iu hnh phõn tớch tỡnh
hỡnh qun lý s dng s lng ,thi gian v kt qu lao ng sn cú trong doanh
nghip.
1.2.2 Yờu cu qun lý lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng
m bo cung cp thụng tin kp thi cho qun lý , ũi hi hch toỏn lao
ng v tin lng phi quỏn trit cỏc nguyờn tc sau :
*Phõn loi lao ng hp lý : Do lao ng trong doanh nghip cú nhiu loi khỏc
nhau nờn thun li cho vic qun lý v hch toỏn ,cn thit phi tin hnh
phõn loi khỏc nhau theo nhng c trng nht nh.V mt qun lý v hch
toỏn thng c theo cỏc tiờu thc sau :
- Phõn theo thi gian lao ng : Ton b lao ng cú th chia thnh lao
ng thng xuyờn trong danh sỏch ( gm c s hp ng ngn hn v di hn)
v lao ng tm thi ,mang tớnh thi v .Cỏch phõn loi ny giỳp cho doanh
nghip nm c tng s lao ng ca mỡnh ,t ú cú k hoch s dng ,bi
dng ,tuyn dng v huy ng khi cn thit . ng thi xỏc nh cỏc khon
ngha v vi ngi lao ng v vi nh nc c chớnh xỏc.
-Phõn loi quan h vi quỏ trỡnh sn xut :
Da theo mi quan h ca lao ng vi quỏ trỡnh sn xut ,cú th phõn
lao ng ca doanh nghip thnh 2 loi sau :
+ Lao ng trc tip sn xut : L b phn cụng nhõn trc tip sn xut
hay trc tip tham gia vo quỏ trỡnh sn xut sn phm hay thc hin cỏc lao
v ,dch v.Thuc loi ny bao gm nhng ngi iu khin thit b mỏy múc
sn xut sn phm ( k c cỏn b trc tip s dng ), nhng ngi phc v
sn xut (vn chuyn bc d nguyờn vt liu trong ni b ,s ch nguyờn vt
liu trc khi a vo dõy chuyn )
+ Lao ng giỏn tip sn xut : õy l b phn lao ng tham gia mt
cỏch giỏn tip vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip .Thuc b
phn ny bao gm nhõn viờn k thut ( trc tip lm cụng tỏc k thut hoc t
5
chc ,ch o ,hng dn k thut),nhõn viờn qun lý kinh t ( trc tip lónh
o ,t chc ,qun lý hot ng SXKD nh giỏm c ,phú giỏm c kinh doanh
,cỏn b cỏc phũng ban k toỏn ,thng kờ) nhõn viờn qun lý hnh chớnh
( nhng ngi lm cụng tỏc t chc ,nhõn s,vn th , ỏnh mỏy ,qun tr)
Cỏch phõn loi ny giỳp cho doanh nghip ỏnh giỏ c tớnh hp lý ca c
cu lao ng .T ú ,cú bin phỏp t chc ,b trớ lao ng phự hp vi yờu cu
cụng vic ,tinh gim b mỏy giỏn tip.
*Phõn loi theo chc nng ca lao ng trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh
Theo cỏch ny ,ton b lao ng trong doanh nghip cú th chia lm 3 loi
+ Lao ng thc hin cỏc chc nng sn xut,ch bin : bao gm nhng lao
ng tham gia trc tip hoc giỏn tip vo quỏ trỡnh sn xut ,ch to sn phm
hay thc hin cỏc lao v ,dch v nh cụng nhõn trc tip sn xut ,nhõn viờn
phõn xng
+ Lao ng thc hin chc nng bỏn hng : l nhng lao ng tham gia
hot ng tiờu th sn phm ,hng hoỏ ,lao v ,dch v nh nhõn viờn bỏn
hng ,tip th ,nghiờn cu th trng
+ Lao ng thc hin cỏc chc nng qun lý : l nhng lao ng tham gia
hot ng qun tr kinh doanh v qun lý hnh chớnh ca doanh nghip nh cỏc
nhõn viờn qun lý kinh t ,nhõn viờn qun lý hnh chớnh
Cỏch phõn loi ny cú tỏc dng giỳp cho vic tp hp chi phớ lao ng c
kp thi ,chớnh xỏc ,phõn nh c chi phớ sn xut v chi phớ thi k.
1.3 Nhim v k toỏn lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng .
phc v cho vic iu hnh v qun lý lao ng tin lng v cỏc khon
trớch theo lng cú hiu qu ,k toỏn lao ng tin lng v cỏc khon trớch
theo lng trong doanh nghip sn xut phi thc hin cỏc nhim v sau :
T chc ghi chộp phn ỏnh chớnh xỏc kp thi y s lng ,cht lng
thi gian v kt qu lao ng tớnh ỳng v thanh toỏn kp thi y tin lng
6
v cỏc khon trớch theo lng cho ngi lao ng trong doanh nghip ,kim tra
tỡnh hỡnh huy ng v s dng lao ng ,vic chp hnh chớnh sỏch ch v
lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng ,tỡnh hỡnh s dng qu
lng.
Hng dn v kim tra cỏc b phn trong doanh nghip thc hin y
, ỳng ch ghi chộp ban u v lao ng tin lng ,m s th k toỏn
,hch toỏn lao ng ,tin lng ỳng ch , ỳng phng phỏp .
Tớnh toỏn phõn b chớnh xỏc , ỳng i tng chi phớ tin lng v cỏc
khon trớch theo lng v chi phớ SXKD ca cỏc b phn , n v s dng lao
ng.
Lp bỏo cỏo k toỏn v phõn tớch tỡnh hỡnh s dng lao ng ,qu tin
lng , xut bin phỏp khai thỏc cú hiu qu tim nng lao ng trong doanh
nghip ,ngn chn cỏc hnh vi vi phm chớnh sỏch ,ch v lao ng ,tin
lng v cỏc khon trớch theo lng.
1.4- Tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả cho ngời lao động.
Việc tính lơng, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho ngời lao động
đợc thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào các tài
liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động,
tiền lơng, BHXH. Do Nhà nớc ban hành, kế toán tính tiền lơng, trợ cấp BHXH và
các khoản phải trả cho ngời lao động.
- Căn cứ vào các chứng từ nh bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, kế toán tính tiền lơng thời
gian, lơng sản phẩm, tiền ăn ca cho ngời lao động.
Tiền lơng đợc tính riêng cho từng ngời và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng
lao động và phản ánh vào bảng thanh toán tiền lơng lập cho bộ phận đó .
- Căn cứ vào các chứng từ phiếu nghỉ hởng BHXH, biên bản điều tra tai
nạn lao động Kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh
vào bảng thanh toán BHXH.
7
- Đối với các khoản tiền thởng của công nhân viên, kế toán cần tính toán và
lập bảng thanh toán tiền thởng để theo dõi và chi trả đúng qui định.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng của từng bộ phận để chi trả, thanh toán
tiền lơng cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ. Theo
từng đối tợng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo tỉ lệ
quy định.Kết quả tổng hợp, tính toán đợc phản ánh trong Bảng phân bổ tiền lơng
và BHXH.
1.5 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Để theo dõi tình hình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Tình hình trích nộp, sử dụng quỹ BHXH, KPCĐ Kế toán sử dụng các tài khoản
sau.
* TK 334 : Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh các khoản thanh
toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp
BHXH, tiền lơng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Bên nợ : - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của CNV
- Tiền lơng , tiền công và các khoản khác đã trả cho CNV.
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh
Bên có : Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
chức .
D nợ : ( nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên.
D có : Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
* TK338: phải trả phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả và
phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về
KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của toà án
(quyền nuôi con khi ly dị) nuôi con ngoài giá thú, ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý,
các khoản vay mợn tạm thời, nhận ký quỹ , kí cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ,
giữ hộ.
Bên nợ : - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
8
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng từng quý,
từng kỳ.
- Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên có : - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ khác.
- Tổng số doanh thu nhận trớc, phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.
- Giá trị tài sản chờ xử lý.
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại.
D nợ( nếu có ): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
D có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
TK 338 chi tiết làm 6 tài khoản.
- 3381: Tài sản thời chờ giải quyết .
- 3382: Kinh phí công đoàn.
- 3383: Bảo hiểm xã hội.
- 3384: Bảo hiểm y tế.
- 3387: Doanh thu nhận trớc.
- 3388: Phải nộp khác.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan trong quá
trình hạch toán nh TK 111,112,138,

Chơng 2
Thực tế kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH
Tiên Sơn Thanh Hoá
9
2.1 Khái quát về công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá :
2.1.1 Lịch sử hình thành các nguồn nhân lực của công ty :
Công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá đợc thành lập năm 1995, là một trong
những công ty TNHH đầu tiên ở thị xã Bỉm Sơn.Ban đầu công ty gồm 25 ngời với
3 sáng lập viên là ông Trịnh Xuân Lâm, Bà Nguyễn Thị Dụ, ông Trịnh Xuân L-
ợng.Lĩnh vực kinh doanh là vận chuyển và bốc xếp hàng hoá .Năm 1998 ,công ty
không ngừng phát triển và mở rộng kinh doanh thêm các lĩnh vực san lấp mặt
bằng,cắt xén giấy ,đóng vở học sinh.Khi đó số lao động trong công ty là 80.Đến
năm 2002, công ty tiếp tục mở rộng thêm dự án sản xuất hàng sơn mài mỹ nghệ
xuất khẩu, nâng tổng số lao động lên tới 320 ngời .Năm 2006, do nắm bắt đợc
tình hình và cơ hội ,công ty đã đầu t thêm dự án may xuất khẩu với vốn đầu t ban
đầu là 30 tỷ .Gồm ba giai đoạn :
+ Giai đoạn 1 hoàn thành năm 2006 : 15 tỷ với 600 lao động
+ Giai đoạn 2 hoàn thành năm 2008 : 9 tỷ với 450 lao động
+ Giai đoạn 3 hoàn thành năm 2010 : 6 tỷ với 450 lao động
Cho đến nay tổng số lao động trong công ty là gần 1000 ngời.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá
Tên giao dịch : Công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá
Địa chỉ : số 09 khu công nghiệp Bắc Sơn Thị Xã Bỉm Sơn Thanh Hoá
Điện thoại : (037).770.304 Fax: (037).772.064
Email : tiensonth@yahoo.com-
- Giấy chứng nhận kinh doanh số 033233 ngày 22/7/1995 của Sở KH&ĐT Thanh
Hoá.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ vận tải và xếp dỡ hàng hoá, kinh doanh
thơng mại, sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu, may mặc công nghiệp và XNK
hàng dệt may.v.v
10
- Vốn điều lệ: 20,8 tỷ VNĐ - TSCĐ: 30 tỷ VNĐ
- Tổng số lao động hiện có: 1000 ngời;
Trong đó:
+ Nhà máy gỗ mỹ nghệ: 150 ngời
+ XN may Sơn Hà: 850 ngời
- Lơng bình quân Quý 1/2008:
- CNSX hàng gỗ mỹ nghệ: 1.200.000đ/ngời/tháng
- CNSX hàng may mặc: 1.000.000đ/ngời/tháng
-Tham gia BHXH : Tất cả ngời LĐ ký HĐLĐ không kỳ hạn đều đợc tham gia
BHXH.
+ ăn ca tra 5000đ/xuất miễn phí; + Ngời ở xa có nhà ở tập thể:
miễn phí
2.2 Nhiệm vụ sản xuất chính của doanh nghiệp :
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng may mặc
xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, nguyên liệu , phụ liệu và các thiết bị ngành may.
Sản phẩm sản xuất chủ yếu gồm áo Jacket , bộ quần áo thể thao , quần âu
và quần áo các loại đã xuất khẩu vào thị trờng EU , Mỹ , Nhật Bản , Đài Loan ,
Hàn quốc
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất :
Công nghệ sản xuất theo công nghệ tiên tiến đợc tiến hành khép kín từ khâu đo,
kiểm tra chất lợng vải đến cắt may hoàn thành sản phẩm nhập kho. Mỗi khâu đều
có sự kiểm tra chất lợng của sản phẩm nghiêm ngặt.
Quy trình công nghệ theo các bớc sau :
a .Cắt bán thành phẩm theo trình tự :
- Kiểm tra nguyên liệu
- Giác mẫu sơ đồ
11
-KCS kiểm tra trên bàn cắt
-Nhập kho bán thành phẩm cắt
b. Công nghệ may theo trình tự :
- Nhận bán thành phẩm cắt
- May các bộ phận chi tiết
- Lắp ráp các bộ phận
- Kiểm tra các bộ phận
c . Là , đóng gói sản phẩm
- KCS kiểm tra chất lợng và là sản phẩm bằng bàn là hơi
- Đóng hàng vào túi PE
- Chọn cỡ vóc
- Đóng thùng car ton
d . Đặc điểm quy trình :
Yêu cầu kỹ thuật chính xác , thao tác thuần thục , mang đặc tính liên tục .
Không sử dụng hoá chất độc hại và thải độc hại trong công nghiệp.
Trình tự các bớc thể hiện qua sơ đồ sau
Chuẩn bị kỹ thuật
HĐ sản xuất
Pha cắt BTP
May vắt sổ, thùa
khuyết, dập cúc, là
chi tiết
Là, đóng gói thành
phẩm
Chuẩn bị nguyên phụ liệu Xuất Hàng nhập kho
2.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh và kết cấu sản xuất của công ty :
2.4.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :
12
Là một Công ty t nhân với ba sáng lập viên là ông Trịnh Xuân Lâm,Bà Nguyễn
Thị Dụ,ông Trịnh Xuân Lợng. Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên.
Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý :
* Ban giám đốc Công ty :
+ Giám đốc Công ty là ngời đúng đầu đơn vị chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt
động của Công ty . Phụ trách chung và điều hành trực tiếp các vấn đề tài chính ,
đầu t xây dựng cơ bản , kế hoạch phát triển Công ty , công tác nhân lực , công tác
Đảng , công tác tổ chức.
+ Phó Giám đốc kinh tế
+ Phó Giám đốc kỹ thuật
+ Phó Giám đốc nội chính
13
Hội đồng quản trị
công ty
P. giám đốc tài
chính
Giám đốc
P. Giám đốc
Kỹ thuật
P. Tổ chức hành chính
Lao động - tiền lơng
Phòng Kỹ
thuật
P. Kế hoach vật t
-xuất nhập khẩu
P. Kế toán
tài chính
XN I XN II XN III
May I
Cắt 1
May II
Cắt 2
May III
Cắt 3
P. Giám đốc
nội chính
* Phòng Kế hoạch - xuất nhập khẩu : Là cơ quan tham mu của Giám đốc
Công ty về công tác xây dựng kế hoạch - tổ chức sản xuất chung trong phạm vi
toàn Công ty . Xây dựng kế hoạch tổ chức công tác điều hành thực hiện kế hoạch
sản xuất , thị trờng , thực hiện nhiệm vụ cung ứng vật t phục vụ sản xuất.
* Phòng Tổ chức Hành chính - Lao động tiền lơng :
+ Tuyển dụng , đào tạo , quản lý đào tạo theo chức năng nhiệm vụ của Công ty
quy định.
+ Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ đối với ngời lao động nh tiền lơng ,
BHXH , BHYT và các chế độ khác nh điều kiện ăn ở , vệ sinh , y tế
+ Bảo vệ trật tự an ninh và tài sản của Công ty .
* Phòng Kỹ thuật - công nghệ :
+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất tiến hành tổ chức công tác chuẩn bị phục vụ sản
xuất nh : mẫu mã , quy trình sản xuất , định mức kinh tế kỹ thuật một cách chu
đáo trớc khi tiến hành sản xuất .
+ Tổ chức công tác quản lý điều hành sản xuất về kỹ thuật và chất lợng sản
phẩm .
+ Thực hiện thiết kế mẫu mã , tạo mẫu , chế thử.
* Phòng Kế toán - Tài chính :
+ Tổ chức công tác hạch toán , ghi chép tập hợp chi phí , quyết toán và báo cáo
quyết toán theo chế độ Nhà nớc quy định.
+ Xây dựng kế hoạch vốn , cân đối và khai thác nguồn vốn kịp thời , có hiệu quả
để phục vụ sản xuất .
Về nhân lực lao động sản xuất, hiện tại Công ty có 995 cán bộ công nhân viên
trong đó:
Khối quản lý gián tiếp chiếm 10.2%.
Khối hoạt động trực tiếp chiếm 89.8%.
Thu nhập bình quân đầu ngời năm 2002 là 685.000VNĐ/ngời, năm 2003 là
750.000VNĐ/ngời, năm 2008 là 1.000.000VNĐ/ngời.
2.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét