Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
1.4. Phó giám đốc phụ trách sản xuất.
a. Chức năng: Đợc Giám đốc uỷ quyền tổ chức điều hành, thực hiện kế hoạch sản
xuất, vật t, cơ điện theo mục tiêu đã định.
b. Trách nhiệm - quyền hạn:
- Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động sản xuất, vật
t, cơ điện.
- Ký lệnh sản xuất và các văn bản, quy chế, quy định liên quan đến điều
hành sản xuất, vật t cơ điện của công ty.
- Xây dựng phơng án tổ chức sản xuất, sắp xếp lao động hợp lý.
- Đề ra những giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh gây ách
tắc trong sản xuất và phục vụ sản xuất.
1.5. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
a. Chức năng: Giúp Giám đốc quản lý các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học, công nghệ,
môi trờng, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và quản lý chất lợng sản phẩm.
b. Nhiệm vụ - quyền hạn:
- Đề ra những giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh gây ách
tắc trong sản xuất và phục vụ sản xuất.
- Có quyền đình chỉ, sau đó báo cáo giám đốc xử lý đối với các hoạt động vi
phạm nghiêm trọng các quy định về quy trình, quy phạm, gây mất an toàn lao
động, giảm chất lợng sản phẩm, thiết bị.
1.6. Phó giám đốc kiêm giám đốc xởng máy công cụ.
a. Chức năng: Trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc sản xuất của xởng máy
công cụ, là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về các mặt quản lý, tổ
chức, điều hành, sử dụng các tiềm năng lao động, thiết bị và các nguồn lực khác đ-
ợc giao, thực hiện các nhiệm vụ do Công ty phân công.
b. Nhiệm vụ - quyền hạn:
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về: thực hiện kế hoạch đợc giao, thời gian
hoàn thành, các yêu cầu về mặt công nghệ, chế tạo, chất lợng sản phẩm
- Sử dụng lao động, thiết bị và các phơng tiện cần thiết, phân công điều
hành sản xuất đảm bảo năng suất, chất lợng sản phẩm và thời gian quy định.
Nguyễn Thị Thu 5 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
- Có quyền đình chỉ, sau đó báo cáo giám đốc xử lý đối với các hoạt động vi
phạm nghiêm trọng các quy định về quy trình, quy phạm, gây mất an toàn lao
động, giảm chất lợng sản phẩm, thiết bị
1.7. Phó giám đốc phụ trách nội chính.
a. Chức năng: Đợc giám đốc công ty uỷ quyền quản lý, điều hành các hoạt động
nội chính, đời sống và xây dựng cơ bản.
b. Nhiệm vụ - quyền hạn:
- Chịu trách nhiệm trớc công ty về việc điều hành, giám sát việc thực hiện
các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực: quản trị, bảo vệ, y tế và xây dựng cơ bản.
- Xây dựng và đề xuất phơng án tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động trong
công tác đợc phân công phụ trách.
1.8. Trởng của mỗi phòng ban, bộ phận.
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc các phó giám đốc phụ trách về hoạt động
của mỗi đơn vị mình. Mỗi đơn vị sẽ duy trì sơ đồ tổ chức riêng của mình, trong đó
nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ của họ.
Trởng của mỗi bộ phận đồng thời là điều phối viên chính của hệ thống đảm bảo
chất lợng.
1.9. Phòng quản lý chất lợng sản phẩm và môi trờng (QLCL SP & MT).
Phòng QLCL SP & MT là phòng chuyên trách kiểm tra chất lợng từ đầu vào
đến đầu ra, mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình sản xuất, phạm vi hoạt động của
phòng rất rộng.
+Kiểm tra chất l ợng đầu vào.
+Quản lý chất l ợng trong khâu thiết kế.
+Kiểm tra chất l ợng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty
1. Đặc điểm về lao động.
Con ngời là nhân tố có tính quyết định đối với sự thành công hay thất bại
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH
Thiết bị phụ tùng TMT, do đặc điểm là ngành sản xuất công nghiệp, công việc lao
Nguyễn Thị Thu 6 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
động nặng nhọc, đòi hỏi phải có sức khoẻ, vì thế đa số lao động ở Công ty là nam
giới. Số nữ chủ yếu là làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ.
Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2002 đến năm 2005
Đơn vị tính: Ngời
TT
Phân loại
lao động
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
SL % SL % SL % SL %
1 Tổng số lao động 1047 100 1010 100 1008 100 937 100
- Nam 798 76,2 772 76,4 772 76,6 714 76,2
- Nữ 249 23,8 238 23,6 236 23,4 223 23,8
2
PL theo tổ chức
LĐ
- Trực tiếp 750 71,6 710 70,3 711 70,5 714 76,2
- Gián tiếp 283 27,1 287 28,4 284 28,2 211 22,5
- Phục vụ 14 1,3 13 1,3 13 1,3 12 1,3
3
PL theo trình độ
học vấn
- Tiến sỹ 2 0,19 2 0,20 2 0,20 2 0,20
- Đại học 147 14,1 160 15,8 161 15,9 161 17,2
- Trung cấp + Cao
đẳng
83 7,9 86 8,5 86 8,5 85 9,0
- Công nhân KT 579 55,3 593 58,7 595 59,2 529 56,5
- LĐ phổ thông 236 22,6 169 16,8 164 16,2 160 17,1
4
PL theo trình độ
tay nghề
- Bậc 1 - 4 230 21,9 219 21,6 219 21,8 186 19,9
- Bậc 5 trở lên 349 33,3 374 37,1 376 37,4 343 36,6
Nguồn (Phòng Tổ chức lao động hành chính)
Nguyễn Thị Thu 7 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
Qua bảng trên có thể thấy:
- Sự biến động lao động của công ty qua các năm theo hớng giảm là không
nhiều. Trong cơ chế thị trờng công ty phải tự tìm đơn đặt hàng, tự tiêu thụ sản
phẩm, sản xuất theo yêu cầu thị trờng.
- Vì vậy, số lao động d thừa hay thiếu hụt trong công việc của công ty thờng
xuyên biến động theo sự thay đổi của hợp đồng. Có những lúc công ty phải cho
công nhân trong bộ phận nào đó nghỉ việc không lơng, còn công nhân trong bộ
phận khác phải làm thêm giờ để hoàn thành đúng kế hoạch.
- Lao động nam chiếm tỷ lệ cao (trên 76%). Điều này phù hợp với đặc điểm
sản xuất của công ty, nhiều công việc nặng nhọc và độc hại đòi hỏi phải có sức
khoẻ tốt. Lao động nữ không thích hợp với những công việc nặng nhọc, độc hại,
làm việc về ban đêm Vì vậy, lao động nữ chỉ chiếm tỷ lệ thấp (23% - 24%). Tuy
vậy cũng ảnh hởng đến sản xuất của công ty. Điều này đòi hỏi công ty phải bố trí
hợp lý lao động nữ sao cho ít ảnh hởng nhất đến sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động gián tiếp (gồm lao
động quản lý và lao động phục vụ sản xuất) chiếm 18% - 20%. Trung bình một lao
động gián tiếp phục vụ cho 5 - 6 lao động trực tiếp. Trong điều kiện sản xuất cha
đợc tự động hoá hoàn toàn, tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao động trực tiếp càng
thấp càng tốt, bộ máy quản lý cũng đỡ cồng kềnh hơn, hiệu quả hơn. Hiện nay tỷ
lệ lao động gián tiếp của công ty có chiều hớng giảm chút ít. Đây là một dấu hiệu
tốt cần tiếp tục phát huy. Nó là kết quả của một quá trình đổi mới cơ cấu tổ chức
và hoàn thiện công tác tổ chức lao động.
- Về trình độ học vấn, số lợng lao động tốt nghiệp các trờng đại học, trung
cấp còn thấp. Số ngời có trình độ trung học công nghệ chiếm 56,5%. Số ngời có
trình độ cao đẳng trở lên chiếm 26,4%. Tỷ lệ này đang đợc nâng cao dần lên. Hiện
nay công ty đã có 161 ngời có trình độ đại học và có 86 ngời có trình độ trung cấp
về các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật Một số cấp quản lý cha qua đào tạo nghiệp vụ,
làm việc chỉ dựa trên cơ sở kinh nghiệm nên còn nhiều hạn chế. Trong công ty còn
nhiều công nhân mới tốt nghiệp trung học cơ sở.
Nguyễn Thị Thu 8 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
- Về trình độ tay nghề của đội ngũ lao động. Số lợng công nhân lành nghề,
bậc thợ cao cha nhiều. Số công nhân có tay nghề bậc 5 năm 2002 là 349 ngời,
chiếm 33,3% trong tổng số công nhân. Năm 2003 là 374 ngời (31,1%), năm 2004
là 376 ngời (37,4%), năm 2005 là 343 ngời (36,6%). Nh vậy số công nhân có tay
nghề cao chiếm tỷ lệ cha cao. Tỷ lệ công nhân có tay nghề cao có nhích lên qua
các năm 2002, 2003, 2004 nhng không đáng kể.
Trình độ tay nghề công nhân có tính quyết định đến năng suất lao động và
chất lợng sản phẩm. Mỗi năm công ty đều tổ chức sát hạch tay nghề để nâng cao
tỷ lệ công nhân lành nghề, nhng mức tăng này còn chậm so với tốc độ tăng của
các loại sản phẩm có kỹ thuật công nghệ mới thờng xuyên đa vào sản xuất.
Số công nhân có tay nghề bậc 1 - 4, tại năm 2002 là 230 ngời, bằng 21,9%
so với tổng số công nhân. Năm 2003 là 219 ngời (chiếm 21,6%), năm 2004 là 219
ngời (chiếm 21,8%), năm 2005 là 186 ngời (chiếm 19,9%). Nh vậy số công nhân
thay đổi không nhiều qua các năm. Số công nhân có tay nghề bậc thấp chiếm tỷ lệ
cao. Nhng đây là lực lợng lao động trẻ đông đảo của công ty. Tuy tay nghề cha
cao nhng đội ngũ này lại có u điểm của tuổi trẻ nh sức khoẻ, sự khéo léo nhanh
nhẹn, thông minh, sáng kiến. Họ sẽ là lực lợng lao động nòng cốt trong hoạt động
sản xuất của công ty trong tơng lai.
Số công nhân mới tuyển thờng là bộ phận lao động kém ổn định nhất do cha
có lòng say mê nghề nghiệp, cha có ý định gắn bó lâu dài với công ty. Số lao động
đợc tuyển vào công ty thờng cũng bằng ngần ấy lao động xin thôi việc. Điều đó
cũng gây tốn kém nhiều chi phí cho đào tạo và sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên,
đây là một hiện tợng tất yếu của nền kinh tế thị trờng.
2. Công tác quản trị nhân sự ở công ty
2.1. Tiền lơng
Tiền lơng chịu sử ảnh hởng của nhiều yếu tố nh chế độ tiền lơng của Nhà n-
ớc, thị trờng lao động, vị trí địa lý, giá cả sinh hoạt, khả năng chi trả của doanh
nghiệp sử dụng lao động Một chế độ tiền lơng hợp lý phải đảm bảo dung hoà đ-
ợc những lợi ích trái ngợc nhau giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động một
cách tốt nhất. Do đó việc tuân thủ các nguyên tắc trả lơng thể hiện tính dân chủ
cho ngời lao động, giúp cho ngời lao động thấy đợc mức độ thu nhập của mình khi
Nguyễn Thị Thu 9 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
làm việc cho công ty. Điều này loại trừ những thắc mắc, nghi ngờ, chuẩn bị tốt cho
ngời lao động tinh thần làm việc. Công ty áp dụng quy chế trả lơng gắn với hiệu
quả công việc và lợi ích của toàn công ty bằng các tiêu chuẩn và hệ số.
2.2. Tiền thởng
Để khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc, công ty áp dụng các hình
thức khen thởng.
- Những đơn vị cá nhân hoàn thành kế hoạch đợc giao, đảm bảo chất l-
ợng và thời gian quy định.
- Những đơn vị tìm thêm việc làm, nhận thêm công trình tự cân đối đợc
khả năng của mình và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đúng thời hạn và
đảm bảo chất lợng.
- Những sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh tạo đợc
chất lợng hiệu quả làm lợi cho công ty về các mặt tiết kiệm vật t,
nguyên vật liệu, thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm.
2.3 Bảo hiểm xã hội (BHXH) & bảo hiểm y tế (BHYT)
Bên cạnh những chính sách đãi ngộ nh tiền lơng, thởng, phúc lợi, dịch
vụ thì BHXH, BHYT thực sự cần thiết đối với ngời lao động, bởi đây là quyền
lợi gắn liền đến sức khoẻ của ngời lao động. Nhận thức đợc vấn đề này công ty đã
có những chế độ hợp lý dành cho ngời lao động.
Đối tợng đợc công ty thực hiện đóng chế độ BHXH và BHYT theo quy
định của pháp luật:
- CBCNV hợp đồng không thời hạn của công ty
- CBCNV hợp đồng có thời hạn từ 1 - 3 năm.
Nguyễn Thị Thu 10 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
2.4. Công tác đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Nếu lao động mới đã biết nghề và đáp ứng đợc yêu cầu công việc thì
sẽ đợc bố trí làm việc ngay. Số còn lại đợc đào tạo tay nghề tuỳ theo yêu cầu của
sản xuất kinh doanh.
- Hình thức đào tạo đợc áp dụng là kèm cặp tại chỗ. Đào tạo ngay tại nơi
làm việc cả về lý thuyết lẫn thực hành. Riêng về lý thuyết, nếu tuyển với quy mô
lớn sẽ kết hợp chặt chẽ với trờng Trung học Kỹ thuật thực hành công nghệ chế tạo
máy hoặc mở các lớp bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật. Việc
kèm cặp đợc giao cho những lao động có tay nghề khá và có kinh nghiệm trong
công việc. Hàng tháng đều có đánh giá phân tích tình hình đào tạo thông qua năng
suất lao động, chất lợng công việc, ý thức tổ chức kỷ luật, sức khoẻ. Những ngời
không có khả năng tiếp thu tay nghề sẽ bị đào thải, song công ty cũng cố gắng
giúp họ có cơ hội tìm công việc khác thích hợp hơn.
- Thời gian đào tạo có thể kéo dài từ 1 đến 6 tháng. Kết thúc khoá đào tạo,
công ty sẽ tổ chức kiểm tra xác định. Những ngời đạt kết quả khá, giỏi sẽ đợc giữ
lại và ký kết hợp đồng lao động.
- Ngoài ra công ty còn chú ý đến việc đào tạo lại hoặc bồi dỡng những lao
động cũ có triển vọng về tay nghề. Có thể đợc cử đi đào tạo theo hớng giỏi một
nghề và biết thành thạo nhiều việc nhằm dễ thích ứng với sự biến động của công
việc mới.
- Công ty cũng mở rộng các lớp bồi dỡng kiến thức quản trị kinh doanh cho
cán bộ, cử cán bộ đi học về tổ chức đấu thầu quốc tế, về kế toán và kiểm toán tài
chính, không ngừng mở các lớp lý luận chính trị, ngoại ngữ nhằm nâng cao trình
độ quản lý cho cán bộ để tạo nguồn kế cận cho đội ngũ cán bộ quản lý và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Việc sử dụng nguồn nhân lực đều xuất phát từ yêu cầu về kỹ thuật công
nghệ của cản phẩm. Sản phẩm chủ yếu của công ty là máy công cụ. Sản phẩm
hoàn chỉnh là sự lắp ráp của rất nhiều những chi tiết nhỏ, mỗi chi tiết là một công
Nguyễn Thị Thu 11 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
đoạn sản xuất do một số lao động nhất định đảm nhận. Do mức độ phức tạp và yêu
cầu kỹ thuật của mỗi chi tiết trong một sản phẩm hoàn chỉnh nên sự bố trí, phân
công lao động có ý nghĩa quyết định đến năng suất và chất lợng sản phẩm. Những
công việc đơn giản đợc giao cho những ngời có tay nghề trung bình, những công
nhân bậc thấp. Những công việc phức tạp đòi hỏi trình độ kỹ thuật đợc giao cho
những công nhân có tay nghề bậc cao. Ngoài ra trong khối sản xuất còn có sự
phân công lao động giữa công nhân nữ và công nhân nam. Những công việc nặng
nhọc đòi hỏi phải có sức khoẻ nh công nhân đứng máy chuyên dùng thờng đợc
giao cho lao động là nam.
- Chế độ làm việc của công ty là 8 giờ trong 1 ngày một ca, và 40 giờ trong
tuần. Thời gian làm việc theo giờ hành chính, sáng từ 7h30 phút, chiều từ 1h đến
5h. Làm việc theo ca gồm nhân viên tuần tra bảo vệ và những bộ phận trực tiếp
sản xuất. Bộ phận này đợc bố trí làm việc theo kế hoạch sản xuất của công ty. Nói
chung từ năm 2002 công ty rất ít khi bố trí công nhân sản xuất làm việc ca ba (từ
23 h đến 6h sáng ngày hôm sau).
Hàng năm công ty đều tiến hành phân loại lao động cho cả khối sản xuất và
khối văn phòng theo tuổi tác, kết quả làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật, sức khoẻ
thành lao động loại 1, loại 2 và loại 3. Lao động loại 1 sẽ đợc bố trí đi đào tạo khi
có cơ hội, hoặc đợc u tiên sắp xếp làm việc ngay cả khi công ty ít việc. Lao động
loại 2 cũng đợc u tiên thuyên chuyển, đào tạo lại và làm công việc khác trong thời
gian công ty không đáp ứng hết nhu cầu việc làm.
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Trang thiết bị, máy móc là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố định của
các doanh nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, phản ánh trình độ khoa
học kỹ thuật và có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
Tình hình máy móc, thiết bị của Công ty đợc biểu hiện qua bảng sau:
Nguyễn Thị Thu 12 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
Tình hình máy móc thiết bị của tmt
Số
TT
Tên máy
Số lợng
(cái)
Công
suất
(KW)
Nguyên giá
( $/cái )
Mức độ
hao mòn
(%)
CSSX thực
tế so thiết
kế (%)
Chi phí bảo
dỡng/năm
Thời gian
SXSP
(giờ)
Năm
chế tạo
1 Máy điện 147 4-60 7000 65 85 70 1400 1996
2 Máy phay 92 4-16 4500 60 80 450 1000 Nt
3 Máy bào 24 2-40 4000 55 80 400 1100 Nt
4 Máy mài 137 2-10 4100 55 80 400 900 Nt
5 Máy khoan 64 2-10 2000 80 200 1200
6 Máy doa 15 4-16 5500 60 80 550 900 Nt
7 Máy ca 16 2-10 1500 70 85 150 1400 Nt
8 Máy chuốt ép 8 2-8 5500 60 70 500 700 Nt
9 Búa máy 5 4500 85 450 900
10 Máy cắt đột 11 2-8 4000 60 80 400 800 Nt
11 Máy lốc tôn 3 10-40 1500 40 70 150 1400
12 Máy hàn điện 26 5-10 800 55 85 80 1400 Nt
13 Máy hàn hơi 9 400 55 85 40 1200 Nt
14 Máy nén khí 14 10-75 6000 65 40 1000 1200 Nt
15 Cần trục 6 8000 70 800 1000
16 Lò luyện thép 4 700-1
000
110000 55 70 11000 800 Nt
17 Lò luyện gang 2 30 50000 65 70 300 8000 Nt
Nguồn (Phòng Vật t - máy công cụ)
4. Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty.
Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố của chất lợng sản phẩm. Nguyên vật
liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Sản phẩm có
chất lợng cao hay không phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu đợc sử dụng. Vì
vậy, Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng TMT rất thận trọng trong việc mua, bảo
quản và sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu về mặt kỹ
thuật và yêu cầu ISO 9002.
Bảng 3 sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty.
Một số loại nguyên vật liệu chính của tmt
STT Chủng loại Giá mua (đ/kg) Nơi sản xuất
Nguyễn Thị Thu 13 Lớp 7A12 - QLDN
Báo CáO THựC TậP CÔNG TY TNHH THIếT Bị PHụ TùNG TMT
1 Gang
21 - 40 C 6500 Tự sản xuất
WIJX 8 12000 Tự sản xuất
2 Thép
Thép 135, 145 4500 Tự sản xuất
Thép 9xC 8000 Nga
Thép tròn 5000
Nga, ấn Độ
Thép tấm 4500 Nga, Việt Nam
Thép định hình 5000 Nga, Việt Nam
3 Que hàn 5000 Nga, Việt Nam
Nguồn (Phòng Vật t - máy công cụ)
Quy trình mua nguyên vật liệu của Công ty hoàn toàn tuân thủ theo các yêu
cầu của ISO 9002 nh sau:
Bớc 1: Định mức vật t và hàng mua ngoài theo thiết kế của sản phẩm đợc
phòng kỹ thuật gửi về phòng điều độ sản xuất để tập hợp và lập dự trù vật t theo
từng kỳ kế hoạch sản xuất, sau đó chuyển cho phòng vật t để cung ứng. Bớc 2:
Sau khi nhận dự trù vật t từ phòng điều độ sản xuất, trởng phòng vật t đối chiếu số
lợng vật t theo yêu cầu và vật t sẵn có, lập danh mục các vật t cần mua, chuyển lại
phòng điều độ sản xuất xác nhận, trình giám đốc duyệt và liên hệ với các nhà
cung ứng để mua.
Bớc 3 : Trởng phòng vật t liên hệ với các nhà cung ứng trong danh sách để
ký hợp đồng cung cấp cho cả kỳ kế hoạch, trớc mỗi giai đoạn cung ứng, phòng vật
t sẽ báo cho nhà cung ứng bằng "giấy báo nhu cầu vật t" để nhà cung ứng chuẩn bị
và giao hàng đúng hạn.
Bớc 4: Đối với những vật t cho sản phẩm đơn chiếc, sản xuất theo hợp
đồng, trởng phòng vật t dựa vào dự trù của đơn vị yêu cầu để viết phiếu mua vật t,
giao cho cán bộ, nhân viên thực hiện hoặc gửi đơn hàng đến các nhà cung ứng.
Trong trờng hợp này, nếu các nhà cung ứng trong danh sách không có loại cần
mua, phòng vật t đợc phép mua của những nhà cung ứng ngoài danh sách.
Bớc 5: Sau khi nhận đợc bản báo giá của bên cung ứng cho loại vật cần
mua, nhân viên mua hàng phải xem xét và nếu cần thì lấy mẫu để kiểm tra, sau đó
báo cáo trởng phòng.
Bớc 6: Trởng phòng vật t đánh giá các bản chào giá của các nhà cung ứng
Nguyễn Thị Thu 14 Lớp 7A12 - QLDN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét