2. Các quan điểm tiếp cận chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1. Sự du nhập vào lĩnh vực kinh doanh của thuật ngữ chiến lợc.
Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc từ rất lâu, trớc đây thuật ngữ này đợc sử dụng
trong quân sự. Ngày nay, thuật ngữ này đã lan toả và du nhập vào hầu hết các lĩnh vực
kinh tế, chính trị và văn hoá xã hội. Sự giao thao về ngôn ngữ giữa thuật ngữ chiến lợc
với các khái niệm và phạm trù của các lĩnh vực này đã tạo ra những mới trong những
ngôn ngữ khoa học của các lĩnh vự đó.
Ngày nay, chúng ta có thể gặp ở mọi nới các khái niệm: "Chiến lợc kinh tế xã hội",
"Chiến lợc ngoại giao", "Chiến lợc dân số", "Chiến lợc khoa học công nghệ" Đặc biệt
trong lĩnh vực kinh tế chúng ta có thể gặp rất nhiều khái niệm cũng đợc hình thành từ sự
kết hợp trên. ở phạm vi vĩ mô có thể gặp các khái niệm "Chiến lợc phát triển ngành",
"Chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu", ở phạm vi vi mô thuật ngữ chiến lợc
cũng có sự kết hợp với các khái niệm, phạm trù quản lý doanh nghiệp hình thành các
thuật ngữ "chiến lợc marketing", " Chiến lợc kinh doanh".
Sự xuất hiện các thuật ngữ nói trên không chỉ đơn thuần là vay mợn khái niệm mà
bắt nguồn từ sự cần thiết phản ánh thực tiễn khách quan của quản lý doanh nghiệp trong
cơ chế thị trờng.
2.2. Một số cách tiếp cận chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
a. Quan điểm cổ điển (Classic approach).
Quan điểm này xuất hiện từ trớc năm 1960, theo quan điểm này thì doanh nghiệp
có thể kế hoạch hoá, tối u hoá tất cả các yếu tố đầu vào để từ đó tạo ra đợc lợi thế cạnh
tranh dài hạn nhằm đạt đợc mục tiêu hiệu quả và tối u hoá lợi nhuận. Vì vậy, trong thời
kỳ này sử dụng nhiều hàm sản xuất và máy tính nhằm tối u hoá lợi nhuận.
Thực tế, đến măn 1970 cách tiếp cận này mất ý nghĩa, vì toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp đều do kế toán trởng và giám đốc chỉ đạo, không đề cập đến bên ngoài.
Mặt khác, lúc này đã hình thành các khu vự nh Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Tây Âu, Đông Âu
đã chi phối toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các khu vực đòi hỏi
các doanh nghiệp phải có tiếng nói chung phối hợp lẫn nhau.
b. Quan điểm tiến hoá (Evolution approach)
Quan điểm này coi "Doanh nghiệp là một cơ thể sống và nó chịu tác động của môi
trờng bên ngoài, đồng thời cơ thể sống tự điều chỉnh chính mình để thích nghi với môi
trờng kinh doanh". Nh vậy, quan điểm này không thừa nhận doanh nghiệp nh là một
hộp đen, mà trái lại doanh nghiệp nh là một hệ thống mở chịu tác động của môi trờng
bên ngoài, "Doanh nghiệp không thể ngồi bên trong bốn bức tờng mà phải mở cửu sổ để
quan sát bầu trời đầy sao", nhằm tím kiếm cơ hội kinh doanh và phát hiện nguy cơ có
thể đe doạ doanh nghiệp.
c. Quan điểm theo quá trình (Processing approach)
5
Theo quan điểm này doanh nghiệp muốn thành công trên thị trờng thì cần phải có
một quá trình tích luỹ kinh nghiệm, nâng lên thành mu kế trong kinh doanh.Theo tính
toán của Trờng Đại học Havard Mỹ thì: Từ một đến ba năm mới bớc vào thị trờng, từ ba
đến năm năm mới giữ vững trên thị trờng và lớn hơn tám năm mới thành công.
d. Quan điểm hệ thống.
Quan điểm này cho rằng các doanh nghiệp kinh doanh đều nằm trong hệ thống và
chịu tác động của các hệ thống đó. Ví dụ nh hệ thống kinh doanh của Nhật, hệ thống
kinh doanh mạng của ngời Hoa, hệ thống kinh doanh của Mỹ, Tây Âu
Tóm lại, cho dù các quan điểm trên có tiếp cận phạm trù chiến lợc dới góc độ nào,
thì chúng nhằm một mục đích chung của mình là tăng trởng nhanh, bền vững và tối u
hoá lợi nhuận.
3. Các quan điểm về chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó các cách tiếp cận khác nhau về chiến lợc mà các quan niệm về chiến lợc đợc
đa ra cũng khác nhau, cho đến nay vẫn cha có một khái niệm chung, thống nhất về
phạm trù này. Có thể nêu có một số quan niệm nh sau:
- M. Porter cho rằng "Chiến lợc là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh".
- Alain Threatart trong cuốn "Chiến lợc của Công ty" cho rằng: "Chiến lợc là nghệ
thuật mà doanh nghiệp dùng để chống cạnh tranh và giành thắng lợi".
- K.Ohamac cho rằng: "Mục đích của chiến lợc kinh doanh là mang lại những điều
kiện thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá chính xác thời điểm tấn công hay rút lui, xác
định đúng đắn gianh giới của sự thoả hiệp".
- "Chiến lợc là nhằm phác hoạ những quỹ đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài,
xung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết định và những hành động chính xác
của doanh nghiệp". Đó là quan niệm của Alain Charles Martinet, tác giả cuốn sách
"Chiến lợc", ngời đã đợc nhân giải thởng của Havard L'exphandsion năm 1983.
- Nhóm tác giả Garry D.Smith, Danny Rarnokd, Bopby D.Bizrell trong cuốn
"Chiến lợc và sách lợc kinh doanh" cho rằng "Chiến lợc đợc định ra nh là kế hoạch tổng
quát dẫn dắt hoặc hớng của Công ty đi đến mục tiêu mong muốn. Kế hoạch tác nghiệp
này tạo cơ sở cho các chính sách và các thủ pháp tác nghiệp".
Nhìn chung các quan niệm trên về thuật ngữ chiến lợc đều bao hàm và phản ánh
các vấn đề sau:
+ Mục tiêu của chiến lợc.
+ Trong thời gian dài hạn (3, 5, 10 năm).
+ Quá trình ra quyết định chiến lợc.
+ Nhân tố môi trờng cạnh tranh.
+ Lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt động nói
riêng.
6
Nh vậy, ta thấy chiến lợc của doanh nghiệp là một "Sản phẩm" kết hợp đợc những
gì môi trờng có? Những gì doanh nghiệp có thể? Và những gì doanh nghiệp mong
muốn?
Tóm lại, trong đời sống của doanh nghiệp, chiến lợc là: "Một nghệ thuật thiết kế,
tổ chức các phơng tiện nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn và có mối quan hệ với một
môi trờng biến đổi cạnh tranh".
4. Đặc trng của chiến lợc kinh doanh.
Để hiểu rõ hơn về phạm trù chiến lợc kinh doanh chúng ta cần xem xét những đặc
trng của nó để từ đó phân biệt nó với các khái niệm, pham trù có liên quan.
Chiến lợc kinh doanh có những đặc trng cơ bản sau:
- Chiến lợc kinh doanh thờng xác định rõ những mục tiêu cơ bản, những phơng h-
ớng kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ và đợc quán triệt một cách
đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo
cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững (lớn hơn 1 năm).
- Chiến lợc kinh doanh đảm bảo huy độn tối đa và kết hợp tối đa việc khai thác và
sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong hiện tại và tơng lai, phát huy những lợi thế và
nắm bắt cơ hội để giành u thế trên thơng trờng kinh doanh.
- Chiến lợc kinh doanh phải đợc phản ánh trong suốt một quá trình liên tục từ việc
xây dựng chiến lợc, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lợc.
- Chiến lợc kinh doanh phải có t tởng tiến công giành thắng lợi trên thơng trờng
kinh doanh (phải tận dụng triệt để lợi thế của mình để giành thắng lợi).
- Chiến lợc kinh doanh thờng đợc xây dựng cho một thời kỳ tơng đối dài (3 năm
đến 5 năm), xu hớng rút ngắn xuống tùy thuộc vào đặc thù của từng ngành hàng.
Từ những đặc trng nêu trên ta dễ dang phân biệt phạm trù chiến lợc với những khái
niệm phạm trù liên quan. Khái niệm gần gũi nhất với chiến lợc là "kế hoạch", trong thực
tế nhiều khi ngời ta nhầm lẫn hai khái niệm này với nhau.
Xét theo trình tự thì chiến lợc kinh doanh đợc hình thành trên cơ sở phân tích,
chuẩn đoán môi trờng, đến lợt nó chiến lợc lại làm cơ sở cho các kế hoạch triển khai
thực hiện chiến lợc.
Đặc trng nổi bật của chiến lợc là tính định hớng và xác định những giải pháp,
chính sách lớn ở những mục tiêu chủ yếu, còn ở các kế hoạch tính cân đối định hớng là
chủ đạo, tất cả các mục tiêu đều đợc lợng hoá, liên kết với nhau thành một hệ thống chỉ
tiêu phản ánh toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
ở đây cũng cần phân biệt chiến lợc với kế hoạch dài hạn (5 năm, 10 năm). Theo
các tác giả D.Smith, R.arnild, D.Bizrell thì sự khác nhau giữa chúng là phơng pháp xây
dựng. Trong khi các kế hoạch dài hạn dựa chủ yếu trên cơ sở phân tích các nguồn lực
"có dự đoán tơng lai" để đề ra các giải pháp sử dụng các nguồn lực đó nhằm đạt tới các
mục tiêu xác định thoe cách: Doanh nghiệp có năng lực và trình độ sản xuất sản phẩm
7
A, vậy hãy lập các kế hoạch để sản xuất và phát triển nó, thì ngợc lại chiến lợc chú
trọng tới việc xác định mục tiêu mong muốn sau đó tiến hành sử dụng các nguồn lực
cần thiết để đạt mục tiêu đó ( nếu mục tiêu mong muốn có thể đạt đợc bằng cách sản
xuất sản phẩm A thì hãy tiến hành sản xuất nó, nếu không đạt đợc bằng cách sản xuất
sản phẩm A thì hãy tìm con đờng khác để đạt mục tiêu đã xác định).
5. Nội dung chủ yếu của chiến lợc kinh doanh.
5.1. Các quan niệm về nội dung chiến lợc kinh doanh.
Nh chúng ta đã biết ở dới các cách tiếp cận khác nhau về chiến lợc kinh doanh sẽ
có những quan niệm khác nhau về phạm trù này, và do đó cũng có những quan niệm
khác nhau về nội dung của chiến lợc kinh doanh.
Các nhà quản lý Pháp đã căn cứ vào nội dung quản lý sản xuất kinh doanh cho
rằng chiến lợc sản xuất kinh doanh bao gồm các bộ phận sau:
- Chiến lợc thơng mại: Bao gồm những thủ pháp, những định hớng bảo đảm các
yếu tố đầu vào, tổ chức tiếp thị, phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
- Chiến lợc công nghệ kỹ thuật: Bao gồm các định hớng nghiên cứu phát triển hoặc
đầu t hoặc đổi mới phần cứng, phần mềm công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Chiến lợc tài chính: Bao gồm định hớng về quy mô, nguồn hình thành vốn đầu t
và sử dụng hiệu quả các chơng trình dự án kinh doanh.
- Chiến lợc con ngời: Bao gồm các phơng thức nhằm phát huy tính năng động tích
cực của con ngời với t cách là chủ thể của quá trình sản xuất, tạo nên sự thống nhất về ý
chí, hành động của tập thể ngời lao động trong doanh nghiệp.
Các chuyên gia kinh tế BCG (Boston Consulting Group) căn cứ vào hệ thống quản
lý của Công ty lại coi chiến lợc kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Chiến lợc phát triển toàn diện doanh nghiệp: Là những định hớng lớn về chức
năng, nhiệm vụ, những chính sách, giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện những mục tiêu
chiến lợc của toàn doanh nghiệp.
- Chiến lợcphát triển các bộ phận kinh doanh: Bao gồm phơng pháp, thủ đoạn, mục
tiêu cụ thể của các thành viên, bộ phân sản xuất kinh doanh trực thuộc của doanh
nghiệp cạnh tranh trên khu vực thị trờng sản phẩm đợc giao.
- Các chiến lợc chức năng: Là phơng thức hành động của các bộ phận chức năng
thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp để thức hiện và hỗ trợ chiến lợc của toàn doanh
nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ đợc giao.
5.2. Nội dung chủ yếu của chiến lợc kinh doanh.
Tổng hợp những quan niệm trên, có thể nhận định rằng: Chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp là chiến lợc tổng quá của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Nó đề
cập đến những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài, quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp. Chiến lợc kinh doanh bao gồm các chiến lợc chung và chiến lợc bộ phân
8
có liên kết hữu cơ với nhau tạo thành chiến lợc kinh doanh hoàn chỉnh bao trùm mọi
hoạt động của doanh nghiệp.
Các chiến lợc bộ phận chủ yếu thờng đợc đề cập đến gồm:
+ Chiến lợc thị trờng.
+ Chiến lợc tài chính.
+ Chiến lợc sản phẩm.
+ Chiến lợc công nghệ.
+ Chiến lợc tổ chức sản xuất
Tuy nhiên, việc xác định các chiến lợc bộ phận đối với một doanh nghiệp có tính
bức xức và tầm quan trọng của vấn đề đặt ra. ở một doanh nghiệp vấn đề tài chính, công
nghệ đợc xác định là có tầm quan chiến lợc thì ở một doanh nghiệp khác nó đợc coi là
những giải pháp, chính sách hỗ trợ.
II. Nội dung quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh ở một
doanh nghiệp.
1. Những yêu cầu và căn cứ xây dựng chiến lợc kinh doanh.
1.1. Những yêu cầu.
Khi xây dựng chiến lợc kinh doanh các doanh nghiệp cần phải đáp ứng những yêu
cầu sau:
- Phải bảo đảm tăng thế mạnh của doanh nghiệp và giành đợc u thế cạnh tranh
trong thơng trờng kinh doanh.
- Phải xác định đợc vùn an toàn kinh doanh và xác định rõ đợc phạm vu kinh
doanh, xác định rõ mức độ rủi ro cho phép.
- Phải xác định đợc rõ mục tiêu then chốt và những điều kiện cơ bản để thực hiện
mục tiêu đó.
- Phải có một khối lợng thông tin và tri thức nhất đinhk.
- Phải xây dựng đợc chiến lợc dự phòng, chiến lợc thay thế.
- Phải biết kết hợp giữa thời cơ và sự chín muồi của thời gian trong kinh doanh.
1.2. Những căn cứ.
Nh chúng tra biết một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là tối u hoá lợi
nhuận thông qua việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng. Để có đợc
các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp cần phải sử dụng các yếu
tố đầu vào, quy trình công nghệ để sản xuất ra chúng hya nói cách khác doanh nghiệp
phải sử dụng tốt các yếu tố bên trong của mình. Tuy nhiên, không phải chỉ riêng có
doanh nghiệp sản xuất những hàng hoá và dịch vụ đó, mà cũng có những doanh nghiệp
khác cũng sản xuất ( đối thủ cạnh tranh ). Vì vậy, để thu hút khách hàng nhiều hơn thì
9
những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải có mẫu mã, chất lợng hơn sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh hay nói cách khác họ giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh.
Từ lập luận đó ta đi đến xác định các căn cứ cho việc xây dựng chiến lợc kinh
doanh gồm:
+ Khách hàng.
+ Đối thủ cạnh tranh.
+ Doanh nghiệp.
Các nhà kinh tế coi lực lợng này là "bộ ba chiến lợc" mà các doanh nghiệp phải
dựa vào đó để xây dựng chiến lợc kinh doanh của mình.
a. Khách hàng:
Đại diện cho nhân tố "cầu" của thị trờng, khái niệm khách hàng chứa đựng trong
đó vô số nhu cầu, động cơ, mục đích khác nhau của những nhóm ngời khác nhau. Từ đó
hình thành nên các khúc thị trờng cá biệt mà các doanh nghiệp không thể bao quát toàn
bộ. Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứ vào khách hàng có nghĩa là nó
phải tìm ra trong tập hợp khách hàng một hoặc một số nhóm khách hàng hình thành nên
một khúc vào thị trờng có lợng đủ lớn cho việc tập trung nỗ lực doanh nghiệp vào việc
đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trờng đó.
Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải phân chia tập hợp khách hàng thành từng
nhóm, những khúc khác nhau theo các tiêu thức nh: trình độ văn hoá, thu nhập, tuổi tác,
lối sống Bằng cách phân chia này doanh nghiệp xác định đ ợc cho mình khúc thị trờng
mục tiêu, từ đó tập trung nguồn lực để thoả mãn nhu cầu của thị trờng.
b. Doanh nghiệp (thực lực của doanh nghiệp ).
Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp cần phải căn cứ vào thực lực của doanh
nghiệp nhằm khải thác tối đa các nguồn lực và sử dụng nó vào các lĩnh vực, chức năng
có tầm quan trọng quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp trong việc kinh
doanh các sản phẩm, dịch vụ đã xác định. Các lĩnh vực chức năng cần phải xác định có
thể lựa chọn theo các căn cứ cụ thể nh sau:
+ Đầu t vào sản phẩm, dịch vụ nào?
+ Đầu t vào giai đoạn công nghệ nào?
+ Tập trung mở rộng quy mô hay phấn đấu giảm thấp chi phí?
+ Tổ chức sản xuất đồng bộ hay mua bán thành phẩm về lắp ráp?
Việc xác định đúng lĩnh vực, chức năng của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để
doanh nghiệp hớng mọi nỗ lực của mình vào các khâu then chốt nhằm tạo ra u thế của
doanh nghiệp trên thị trờng đã chọn.
c. Đối thủ cạnh tranh.
Điều dễ hiểu là các đổi thủ cạnh tranh cũng có những tham vọng, những phơng
sách, những thủ đoạn nh doanh nghiệp đã trù liệu. Do vậy, chiến lợc kinh doanh của
10
doanh nghiệp cần hớng vào việc tạo sự khác biệt so với các đối thủ của mình trên những
lĩnh then chốt bằng cách so sánh các yếu tố nói trên của doanh nghiệp với các đối thủ
cạnh tranh.
Sự khác biệt chủ yếu cần xác định đợc là những u thế mà doanh nghiệp đã có hoặc
có thể tạo ra bao gồm cả những giá trị hữu hình và vô hình.
Các giá trị hữu hình gồm:
+ Năng lực sản xuất sản phẩm.
+ Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Hệ thống kênh phân phối, tiếp thị.
Các giá trị vô hình gồm:
+ Danh tiếng và sự tín nhiệm của khách hàng.
+ Chất lợng, kiểu dáng sản phẩm.
+ Bí quyết công nghệ.
+ Lợi thế về địa điểm kinh doanh, vị trí sản xuất gắn nguồn nguyên vật liệu.
+ Các bạn hàng truyền thống, các mối quan hệ với chính quyền các cấp.
+ Trình độ lành nghề của công nhân, kinh nghiệm của cán bộ quản lý.
Trên cơ sở những căn cứ trong bộ ba chiến lợc nêu trên thì chiến lợc kinh doanh
của doanh nghiệp có độ tin cậy cần thiết. Song môi trờng kinh doanh chỉ có những nhân
tố mà từng trờng hợp cụ thể doanh nghiệp còn phải xét thêm các nhân tố khác thuộc môi
trờng vĩ mô, môi trờng tác nghiệp nh: các nhân tố chính trị, pháp luật, khoa học công
nghệ trong việc xác định và lựa chọn ph ơng án chiến lợc kinh doanh có độ tin cậy cao
hơn.
11
2. Các quan điểm cần quán triệt khi xây dựng chiến lợc kinh doanh.
Khi xây dựng chiến lợc kinh doanh chúng ta cần quán triệt những quan điểm sau
đây:
+ Xây dựng chiến lợc kinh doanh phải căn cứ vào việc khai thác các yếu tố then
chốt của doanh nghiệp để giành thắng lợi.
+ Xây dựng chiến lợc kinh doanh dựa vào việc phát huy các u thế và các lợi thế so
sánh.
+ Chiến lợc kinh doanh đợc xây dựng dựa trên cơ sở khai thác những nhân tố mới,
những nhân tố sáng tạo.
+ Xây dựng chiến lợc kinh doanh dựa trên cơ sở khai thác triệt để các nhân tố bao
quan nhân tố then chốt.
3. Các bớc xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình hoạch định chiến lợc của doanh nghiệp đợc khái quát qua mô hình bốn
bớc sau:
Sơ đồ 1: Mô hình bốn bớc
12
Xác định hệ thống mục tiêu của
doanh nghiệp
Phân tích môi trường
kinh doanh
Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Hình thành và lựa chọn chiến lư
ợc
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
3.1. Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp.
a. Bản chất mục tiêu của chiến lợc.
Xác định mục tiêu chiến lợc là bớc đầu tiên trong quá trình hoạch định chiến lợc
và là bớc rất quan trọng. Bởi vì việc xác định đúng mục tiêu chiến lợc sẽ là căn cứ, định
hớng chỉ đạo chioi các bớc tiếp theo của qúa trình hoạch định chiến lợc của doanh
nghiệp. Mặt khác, nó còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh chiến lợc.
Mục tiêu chiến lợc đợc hiểu là những gì mà doanh nghiệp cần vơn tới, cần đạt đợc
trong một khoảng thời gian nhất định (thơng là dài hạn). ở đây cần phân biệt giữa mục
tiêu chiến lợc với dự đoán, dự đoán đợc hiểu nh là một chỉ dẫn cái có thể đạt đợc trong
hoạt động tơng lai có tính đến hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp. Dự đoán dựa
trên sự tính toán, nhng nhìn chun nó biểu hiện một xu hớng. Trong khi đó mục tiêu
chiến lợc thể hiện ý chí muốn vơn lên của doanh nghiệp và cần phải đạt đợc.
b. Hệ thống mục tiêu chiến lợc và yêu cầu của mục tiêu chiến lợc.
Hệ thống mục tiêu trong doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, nó bao gồm
mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn.
Mục tiêu dài hạn bao gồm:
+ Thị phần của doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Năng suất lao động.
+ Vấn đề giải quyết công ăn việc làm và đời sống ngời lao động.
+ Một số lĩnh vực khác.
Mục tiêu ngắn hạn thờng đề cập đến lĩnh vực cụ thể và chức năng quản trị của
doanh nghiệp.
Để xác định mục tiêu đúng đắn và hợp lý doanh nghiệp cần căn cứ vào:
- Căn cứ vào đối tợng hữu quan của doanh nghiệp:
+ Khách hàng.
+ Chủ sở hữu.
+ Giới giám đốc.
+ Ngời lao động.
+ Nhà nớc.
+ Công đồng xã hội
- Căn cứ vào lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào quyết định của ban giám đốc điều hành doanh nghiệp và chủ sở hữu.
13
- Căn cứ vào khả năng nguồn lực và các lợi thế của doanh nghiệp.
Khi xác định hệ thống mục tiêu phải thoả mãn đợc những yêu cầu sau:
- Mục tiêu phải đợc xác định rõ ràng từng thời kỳ, phải có mục tiêu chung, mục
tiêu riêng.
- Các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết, tơng hỗ lẫn nhau hay nói cách khác khi
thực hiện mục tiêu này không cản trở công việc thực hiện mục tiêu khác.
- Xác định rõ mức độ u tiên của từng mục tiêu và hệ thống cấp bậc của từng mục
tiêu.
- Các mục tiêu phải đảm bảo tính cân đối và khả thi.
- Những ngời tham gia thực hiện phải nắm đợc và hiểu một cách đầy đủ mục tiêu
chiến lợc.
- Đảm bảo tính cụ thể mục tiêu.
+ Tính linh hoạt.
+ Tính định lợng.
+ Tính khả thi.
+ Tính hợp l ý.
Phân tích môi trờng kinh doanh.
Việc xây dựng chiến lợc tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tờng tận các điều kiện môi
trờng kinh doanh mà doanh nghiệp đang phải đơng đầu. Các yếu tố môi trờng có một
ảnh hởng sâu rộng vì chúng ảnh hởng đến toàn bộ các bớc tiếp theo quá trình xây dựng
chiến lợc. Chiến lợc cuối cùng phải đợc xây dựng trên cơ sở các điểu kiện dự kiến.
Môi trờng kinh doanh bao gồm ba mức độ: Môi trờng nội bộ doanh nghiệp. môi tr-
ờng ngành kinh doanh và môi trờng nền kinh tế. Ba cấp độ môi trờng đợc khái quát qua
sơ đồ 2 sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét