Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công thương - 39 Giang Văn Minh - Quận Ba Đình - Hà Nội

 Kế toán nguồn vuốn.
 Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh.
 Kế toán thu chi nội bộ.
 Kế toán tổng hợp.
 Quyền hạn:
 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kỹ thuật để thực
hiện nhiệm vụ.
 Yêu cầu phối hợp với các phòng ban khác cung cấp các
tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo quy
định.
 Có quyền tham gia vào việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí
sắp xếp các nhân viên.
 Kiến nghị đề xuất về quy trình nghiệp vụ giao dịch với
khách hàng.
3.2. Phòng kinh doanh
3.2.1 Bộ phận tín dụng
 Chức năng:
 Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách
hàng, tiếp thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng
đối với khách hàng là doanh nghiệp theo đối tượng khách
hàng được phân công, trực tiếp tiếp nhận các thông tin
phản hồi từ phía khách hàng.
 Nhiệm vụ:
 Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ,
chuyển đến Ban, Phòng liên quan để thực hiện theo chức
năng.
 Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình
nghiệp vụ, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các
ý kiến tham gia của các đơn vị chức năng có liên quan.
5
Sau đó, quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình
duyệt các khoản cho vay bảo lãnh, tài trợ thương mại.
 Quyền hạn:
 Quản lý hậu giải ngân (kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện
vay vốn của khách hàng).
 Giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụng
vốn vay, thường xuyên trao đổi với khách hàng để nắm
vững tình trạng của khách hàng.
 Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.
 Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn,
chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ.
3.2.2. Bộ phận thanh toán quốc tế
Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được phê
duyệt, phòng thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ
thương mại, phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho
khách hàng.
 Chức năng
 Thực hiện dịch vụ hỗ trợ thanh toán quốc tế cho các doanh
nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
và các cá nhân có nhu cầu chi trả kiều hối theo đúng các
quy định hiện hành của ngành Ngân hàng và của Nhà
nước.
 Nhiệm vụ
 Dịch vụ hàng nhập: thư tín dụng, DP/DA, chuyển tiền
 Hàng xuất: L/C xuất, kiều hối, thẻ chuyển tiền nhanh.
 Làm đầu mối quản lý hoạt động thanh toán quốc tế cho
các chi nhánh và phòng giao dịch khác.
 Kết hợp với các bộ phận nghiệp vụ của NH trong quá trình
thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ
ngân hàng khác.
6
 Có kế hoạch và chính sách tiếp thị khách hàng.
 Chịu trách nhiệm phát hành thẻ cho khách hàng theo quy
định của NH Sài Gòn Công Thương.
 Tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng về thẻ của
Sài Gòn Công Thương NH.
3.3. Phòng ngân quỹ
 Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên
đường đi và quản lý an toàn kho quỹ. Thực hiện các dịch vụ
két sắt, nghiệp vụ nhận, cất giữ giấy tờ có giá bằng tiền và các
tài sản quý của khách hàng, nhận kiểm đếm tiền cho các ngân
hàng khác, thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, chế độ báo cáo
theo quy định
Nhờ có bộ máy bố trí hợp lý, gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ công nhân viên
có trình độ. Đặc biệt là sự quản lý điều hành của ban lãnh đạo, Ngân
hàng TMCP Sài gòn Công Thương- Chi nhánh Ba Đình đã đạt được
những thành công đáng kể. Đến nay Ngân hàng đã và đang tạo được
một thị phần đáng kể trên địa bàn, xây dựng mối quan hệ gắn bó với
khách hàng, tạo cơ sở vững chắc cho Ngân hàng phát huy sức mạnh
tổng hợp, tạo niềm tin cho khách hàng.
IV.Lĩnh vực hoạt động:
V.Nguồn lực: (Vốn, nguồn vốn, nhân lực, thành
tích)
1.Vốn điều lệ:
Kể từ ngày 20/08/2008, vốn điều lệ Ngân hàng TMCP Sài Gòn
(SCB) là 2.180.683.060.000 đồng (hai ngàn một trăm tám mươi tỷ sáu
trăm tám mươi ba triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng.
Huy động vốn:
o Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân bằng VNĐ,
ngoại tệ, vàng với kỳ hạn đa dạng, lãi suất hấp dẫn.
o Các chương trình tiết kiệm dự thưởng và khuyến mãi.
o Tiết kiệm Tích lũy linh hoạt: Tích lũy học tập, tích lũy hưu trí,
tiêu dùng, phương tiện vận chuyển, du lịch, thành đạt, nhà
đất…
7
o Tiền gửi rút gốc từng phần hưởng lãi suất bậc thang dành cho
cả cá nhân và doanh nghiệp.
o Sản phẩm tiết kiệm dành cho phụ nữ: Tiết kiệm 8 chữ vàng,
Tài khoản chiếc ví thông minh, Tài khoản Bà Triệu …
o Chính sách tặng thêm lãi suất cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên
Nhân sự và đào tạo: Đến hết năm 2007, tổng số lao động tại SCB
là 1.053 người, tăng 52,14% so với năm 2006. Chất lượng nhân
sự tăng lên đáng kể với trình độ Đại học và trên Đại học chiếm trên
67% tổng số CBNV toàn hệ thống, tăng 5% so với năm 2006.
2.Nhân lực và đào tạo:
Đến hết năm 2007, tổng số lao động tại SCB là 1.053 người, tăng
52,14% so với năm 2006. Chất lượng nhân sự tăng lên đáng kể với
trình độ Đại học và trên Đại học chiếm trên 67% tổng số CBNV toàn
hệ thống, tăng 5% so với năm 2006.
Công tác đào tạo và đào tạo lại được SCB đặc biệt chú trọng, là
một trong những định hướng chiến lược phát triển của SCB. Bên cạnh
tập huấn nội bộ, SCB liên kết với các cơ sở đào tạo, các trường ĐH
chuyên ngành và các tổ chức trong và ngoài nước tổ chức các lớp
đào tạo nghiệp vụ, chuyên đề cho toàn thể Cán bộ nhân viên. Từ đầu
năm 2008, SCB đã thành lập Trung tâm đào tạo.
3.Đối tác:
o SCB tham gia góp vốn với Công ty CP Đầu tư Sài Gòn Phú
Gia, Công ty CP Chứng Khoán Tân Việt.
o SCB tham gia hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới
Western Union.
o SCB tham gia liên minh thẻ và ký kết hợp tác với
Vietcombank.
o SCB tham gia ký kết hợp tác với Ngân Hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam (BIDV).
o SCB tham gia ký kết hợp tác với Ngân Hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
o SCB tham gia hệ thống liên minh thẻ Smartlink.
o SCB hợp tác triển khai về công nghệ thông tin với tập đoàn
IBM và công ty Temenos với giải pháp T24.
o SCB ký kết hợp tác với tập đoàn Bảo Việt về hợp đồng hợp
tác phát triển và phân phối các sản phẩm liên kết ngân hàng
– bảo hiểm.
8
o Ký kết hợp tác toàn diện với Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt
Nam (EXIMBANK).
o Hợp tác với công ty kiểm toán Quốc tế Ernst & Young Việt
Nam trong việc hỗ trợ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ.
o Hợp tác với Công ty tư vấn MSC về việc áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2000
4.Công nghệ:
Gia nhập WTO mở ra cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết
đối với các ngân hàng trong nước tăng cường học hỏi kinh nghiệm,
nâng cao trình độ công nghệ và quản trị ngân hàng. Với nhận thức đó,
SCB đang từng bước thực hiện đổi mới công nghệ và hiện đại hoá
ngân hàng. Bên cạnh việc ra mắt và đẩy mạnh dịch vụ Ngân hàng
hiện đại SCB-Ebanking nhằm tiết kiệm thời gian và gia tăng tiện ích
cho khách hàng, SCB xúc tiến trang bị hệ thống ngân hàng lõi (Core
Banking System) tiên tiến với công nghệ Temenos T24 và hợp tác với
tập đoàn IBM nhằm cập nhật và ứng dụng các công nghệ tiên phong
trong các dự án công nghệ thông tin.
5.Hệ thống quản lý chất lương:
Trong quá trình tư vấn và hệ thống lại quy trình quy chế, tiến đến
áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, dự kiến vào
đầu năm 2009.
6.Thành tích trong những năm gần đây:
2008
STT
Hình
Thức
Nội Dung Đơn Vị Cấp
1
Giấy
chứng
nhận
“Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài
lòng nhất năm 2008”.
Báo Sài Gòn Tiếp thị
2
Giấy
chứng
nhận
Thanh toán quốc tế xuất sắc do
Wachovia Bank chứng nhận
Wachovia Bank
3
Bằng
khen
Đã có thành tích xuất sắc trong công
tác tuyên truyền, vận động và tham gia
ủng hộ "Vì người nghèo" năm 2007.
Chủ tịch UBND TP.HCM
4 Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN 2007. Thời báo Kinh Tế Việt
9
Nam
5 Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”.
UBTƯ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
6
Danh
hiệu
“Lãnh đạo Doanh nghiệp xuất sắc”
dành cho Ông Phạm Anh Dũng - Tổng
Giám đốc.
UBTƯ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
7 Cúp vàng
Sao vàng phương nam
Đã có thành tích phát triển thương hiệu
tại khu vực TPHCM.
UBTƯ Hội các nhà
Doanh nghiệp trẻ
TPHCM
8 Cúp vàng
Sao Vàng Đất Việt
Đã có thành tích phát triển thương hiệu
trên toàn quốc.
UBTƯ Hội các nhà
Doanh nghiệp trẻ Việt
Nam
9
Bằng
khen
”Chiến sỹ thi đua Ngành” năm 2007 vì
đã có thành tích xuất sắc góp phần
hòan thành nhiệm vụ ngân hàng từ
năm 2005 đến 2007.
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước
10
Danh
hiệu
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam về lợi nhuận, tổng tài sản, số lao
động.
Báo vietnamnet
2007
STT
Hình
Thức
Nội Dung Đơn Vị Cấp
1
Cúp Cầu
vàng Việt
Nam
Thành tích trong ngành Ngân hàng.
Ngân hàng nhà nước
Hiệp hội DN nhỏ và vừa
VN, Hiệp hội Bảo hiểm
VN và Hiệp hội kinh
doanh chứng khoán VN
2 Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”.
UBTƯ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
3
Danh
hiệu
Doanh nghiệp Việt Nam
uy tín, chất lượng.
Mạng Doanh nghiệp Việt
Nam
4
Danh
hiệu
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam về lợi nhuận, tổng tài sản, số lao
động.
Báo vietnamnet
5 Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN.
Thời báo Kinh Tế Việt
Nam
6
Cờ thi
đua
Đã có thành tích hoạt động xuất sắc
trong năm.
Ngân hàng nhà nước
7 Bằng
khen
Khen tặng Ông Phạm Anh Dũng –
Tổng giám đốc SCB đã có thành tích
trong công tác tổ chức, vận động và
tham gia đóng góp các hoạt động xã
hội từ thiện, góp phần vào sự nghiệp
xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ
Thủ tướng Chính phủ
10
Tổ quốc.
2006
STT
Hình
Thức
Nội Dung Đơn Vị Cấp
1 Cúp vàng Thương hiệu Việt. Mạng thương hiệu Việt
2 Cúp vàng Thương hiệu mạnh VN.
Thời báo Kinh Tế Việt
Nam
3 Cúp vàng
Sản phẩm uy tín chất lượng dành cho
sản phẩm “Tín dụng dành cho KH vừa
và nhỏ”.
Mạng thương hiệu Việt
4 Cúp vàng
Sản phẩm Việt uy tín chất lượng dành
cho sản phẩm “Tín dụng tiêu dùng”.
Mạng thương hiệu Việt
5
Danh
hiệu
Doanh nghiệp Việt Nam uy tín, chất
lượng.
Mạng Doanh nghiệp Việt
Nam
6
Bằng
khen
Đã có thành tích ngành Ngân hàng. Hiệp hội Ngân hàng
7
Danh
hiệu
“Hoa việc thiện”. Hội chữ thập đỏ VN
8
Danh
hiệu
“Doanh nhân Sài Gòn tiêu biểu” cho
Ông Phạm Anh Dũng – Tổng giám đốc
SCB.
Chủ tịch UBND TP
9
Danh
hiệu
“Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu” cho
Ông Phạm Anh Dũng – Tổng giám đốc
SCB.
Thủ tướng Chính phủ
10
Chứng
nhận Kỷ
lục Việt
Nam
Ngân hàng TMCP đầu tiên phát hành
trái phiếu chuyển đổi.
Trung tâm Kỷ lục Việt
Nam
2005
STT
Hình
Thức
Nội Dung Đơn Vị Cấp
1 Cúp vàng Thương hiệu Việt. Mạng thương hiệu Việt
2 Cúp vàng
Sản phẩm uy tín chất lượng dành cho
sản phẩm “Tặng thêm lãi suất cho KH
từ 50 tuổi”.
Mạng thương hiệu Việt
11
Phần II: Thực trạng hoạt động đầu tư của
cơ quan.
I.Hoạt động đầu tư phát triển của ngân hàng:
1.Định hướng của ngân hàng:
Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng SCB thành Ngân hàng
thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng
và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại
hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng
TMCP Sài Gòn (SCB) trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị
trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới
2.Mục tiêu của ngân hàng:
• Gia tăng giá trị cổ đông.
• Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng hiện đại.
• Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách
hàng với SCB.
• Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành
mạnh.
• Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực
sáng tạo của nhân viên
3.Lĩnh vực hoạt động:
 Tín dụng:
o Cho vay ngắn hạn:
 Cho vay bổ sung vốn lưu động.
 Cho vay sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
 Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
 Bao thanh toán.
o Cho vay trung và dài hạn:
 Cho vay đầu tư dự án.
 Cho vay xây dựng nhà xưởng.
 Cho vay mua sắm máy móc thiết bị.
o Cho vay mua xe ô tô.
o Cho vay sửa chữa, mua sắm, xây dựng nhà ở.
o Cho vay hỗ trợ học tập.
o Cho vay tiêu dùng.
o Bảo lãnh trong và ngoài nước.
o Các chính sách hỗ trợ khách hàng vay vốn tại SCB:
 Hỗ trợ lập dự án đầu tư, phương án kinh doanh.
 Miễn phí các dịch vụ thanh toán trong nước có liên quan.
 Hỗ trợ 50% phí bảo hiểm tài sản đảm bảo.
12
o Kinh doanh bán sỉ:
 Cho vay ủy thác.
 Cho vay đồng tài trợ, đồng bảo lãnh
o Kinh doanh chứng khoán: cho vay thế chấp chứng khoán niêm
yết và chưa niêm yết.
 Dịch vụ:
o Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương…
o Dịch vụ thanh toán quốc tế (nhờ thu, thanh toán xuất/nhập
khẩu theo thư tín dụng…).
o Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước.
o Dịch vụ kinh doanh ngoại hối và vàng.
o Dịch vụ kiều hối.
o Dịch vụ thẻ.
o Dịch vụ tư vấn nhà đất.
o Dịch vụ SMS Banking, Internet Banking.
o Đầu tư trực tiếp.
o Repo chứng khoán.
o Dịch vụ Ngân quỹ.
o Dịch vụ khác.
II.Thẩm định dự án:
III.Quản lý rủi ro:
Ngân hàng thương mại là loại doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc
biệt - hàng hoá tiền tệ. Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh nào khác,
ngân hàng là một ngành kinh tế nhậy cảm, hoạt động ngân hàng với
bản chất của nó, chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro phức tạp
luôn đi sát các lĩnh vực hoạt động của mỗi ngân hàng. Sở dĩ ta nói
như vậy là do: cùng với sự gia tăng cạnh tranh trong hệ thống ngân
hàng, giữa các ngân hàng với các tổ chức tài chính dưới ảnh hưởng
của công nghệ thông tin và quá trình toàn cầu hoá, nguồn tiền của các
ngân hàng thương mại đang có thay đổi mạnh mẽ. Nguồn tiền gửi của
các cá nhân và doanh nghiệp trở nên dễ dàng di chuyển hơn, nhạy
cảm với lãi suất hơn. Điều này tạo thuận lợi hơn cho một ngân hàng
trong việc tìm kiếm nguồn tiền song lại làm tăng tính mỏng manh, kém
ổn định của cả hệ thống.
Rủi ro trong kinh doanh của các ngân hàng là khả năng xảy ra tổng
thất ngoài dự kiến.
13
Rủi ro của ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau, song nó đều có bản chất chung đó là khả năng xảy ra những tổn
thất cho ngân hàng. Một số quan điểm khác thì cho rằng rủi ro là toàn
bộ tổn thất có thể xảy ra ngoài dự kiến gắn liền với giảm sút thu nhập
ngoài dự kiến.
Rủi ro có rất nhiều loại nhưng người ta thường phân loại theo các
tiêu thức sau:
 Phân chia rủi ro theo các loại tài sản thì rủi ro gồm:
- Rủi ro trong quản lý và kinh doanh ngân quỹ
- Rủi ro trong quản lý và kinh doanh chứng khoán
- Rủi ro trong cho thuê và rủi ro đối với các tài sản khác.
 Phân chia rủi ro theo tính chất nghiệp vụ tín dụng
ngân hàng thì có thể thấy các loại rủi ro sau đây:
- Rủi ro nguồn vốn
- Rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái
- Rủi ro trong bảo lãnh mở : L/C
- Rủi ro trong thanh toán liên quan trực tiếp đến hoạt
động tín dụng
 Rủi ro nguốn vốn:
Ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính, đi vay để cho vay, huy
động vốn vào phải cho vay ra. Theo tính toán, tổng dư nợ cho vay
và đầu tư chiếm khoảng 75 - 80% tổng nguồn vốn của một ngân
hàng là lý tưởng. Trên mức đó là yếu thanh khoản, ngân hàng dễ
có nguy cơ bị mất khả năng thanh toán, có thể dẫn tới bị đổ vỡ, phá
sản. Ngược lại, nếu thấp hơn thì vốn bị đọng nhiều, kinh doanh có
kém hiệu quả. Nói cách khác, rủi ro nguồn vốn xảy ra khi tỷ trọng
vốn đang sử dụng nằm ngoài tỷ lệ lý tưởng trên.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét