Bước 8: Thủ trưởng đơn vị đào tạo (Hiệu trưởng hoặc Chủ nhiệm khoa trực thuộc) tập hợp
chuẩn đầu ra, tổ chức hội thảo lấy ý kiến đóng góp thêm và thông qua Hội đồng khoa học đào
tạo để có được chuẩn đầu ra hoàn thiện của tất cả các ngành đào tạo trong đơn vị. Sản phẩm
của bước này là Bản chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo của đơn vị .
Bước 9: Sau khi tiếp thu các ý kiến đóng góp và hoàn thiện văn bản chuẩn đầu ra, thủ trưởng
đơn vị đào tạo ký công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo của đơn vị. Chuẩn đầu ra được đăng
trên trang chủ (website) của đơn vị và của ĐHQGHN, sổ tay sinh viên, sổ tay giảng viên, tờ rơi
và gửi báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội (qua Ban Đào tạo).
TLTK 2: ĐỀ CƯƠNG CDIO
A. SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ XƯỚNG CDIO
Cơ sở hình thành Đề xướng CDIO
Vào những năm 1980 và 1990, giới kỹ sư trong ngành công nghiệp và chính phủ, cùng lãnh
đạo ở các trường đại học, bắt đầu bàn luận về việc cải tiến tình trạng giáo dục kỹ thuật. Trong
quá trình này, họ đã xem xét các tố chất mong muốn của kỹ sư tốt nghiệp trong những năm gần
đây và lập ra danh sách các tố chất mong muốn của kỹ sư. Trong danh sách này, phổ biến nhất
là sự phê phán gián tiếp về giáo dục kỹ thuật đương thời, trong đó coi trọng giảng dạy lý
thuyết, gồm toán học, khoa học, và những môn kỹ thuật, trong khi đó nền tảng thực hành như
kỹ năng thiết kế, làm việc theo nhóm và giao tiếp không được đề cao.
Sự phê phán này biểu lộ sự mâu thuẫn giữa hai mục tiêu cơ bản của giáo dục kỹ thuật đương
đại: yêu cầu đào tạo sinh viên trở thành chuyên gia trong nhiều lĩnh vực công nghệ – mỗi lĩnh
vực đòi hỏi kiến thức chuyên nghiệp ngày càng cao; đồng thời yêu cầu đào tạo sinh viên trở
thành người đa năng có các kỹ năng cá nhân, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm,
quy trình và hệ thống.
Những chương trình kỹ thuật ở phần lớn các quốc gia trên thế giới – chứa đựng mâu thuẫn này
– là sản phẩm của sự phát triển giáo dục kỹ thuật trong nửa thế kỷ trước. Trong những năm đó,
các chương trình này đã chuyển đổi từ chương trình giáo dục dựa trên thực hành sang mô hình
đào tạo dựa trên khoa học kỹ thuật. Hệ quả chủ ý của sự thay đổi này là nhằm trang bị chosinh
viên nền tảng khoa học vững chắc để đối ứng với những thách thức kỹ thuật có thể gặp phải
trong tương lai. Hệ quả không chủ ý của sự thay đổi này là sự chuyển đổi trong văn hóa giáo
dục kỹ thuật, mà sự chuyển đổi đó làm giảm giá trị của những kỹ năng và thái độ được xem là
tiêu chuẩn của giáo dục kỹ thuật cho đến thời kỳ ấy. Từ đó đã hình thành sự mâu thuẫn giữa
chương trình giảng dạy thiên về lý thuyết và chương trình giảng dạy thiên về thực hành.
Thách thức hiện nay là cần có sự thay đổi nhằm giải tỏa mâu thuẫn này để đáp ứng yêu cầu của
những bên liên quan ngoài trường đại học, để cải cách chương trình và phương pháp giáo dục,
và thực chất là để biến đổi văn hóa giáo dục.
5
Đề xướng CDIO đáp ứng thách thức này thông qua việc đào tạo sinh viên trở thành người kỹ
sư toàn diện hiểu được cách thức Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Triển khai - Vận hành những
sản phẩm, quy trình, và hệ thống kỹ thuật phức hợp, có giá trị gia tăng, trong môi trường hiện
đại, làm việc theo nhóm.
Mục tiêu của Đề xướng CDIO
Đề xướng CDIO có ba mục tiêu tổng quát: Nhằm đào tạo những sinh viên có khả năng:
Nắm vững kiến thức chuyên sâu hơn về quy tắc cơ bản của kỹ thuật.
Dẫn đầu trong kiến tạo và vận hành sản phẩm, quy trình và hệ thống mới.
Hiểu được tầm quan trọng và tác động chiến lược của nghiên cứu và phát triển kỹ thuật đối
với xã hội.
Tầm nhìn của Đề xướng CDIO
Đề xướng CDIO đề xuất một nền giáo dục nhấn mạnh nền tảng cơ bản trong bối cảnh hình
thành ý tưởng - thiết kế - triển khai - vận hành sản phẩm, quy trình, và hệ thống. Những điểm
nổi bật của tầm nhìn này là:
Giáo dục dựa trên các mục tiêu của chương trình học và chuẩn đầu ra của sinh viên được nêu
rõ ràng nhờ vào sự góp ý của các bên liên quan.
Chuẩn đầu ra của sinh viên được đáp ứng bằng việc xây dựng một chuỗi kinh nghiệm học tập
tích hợp, trong đó có một số kinh nghiệm mang tính trải nghiệm, nghĩa là, tạo điều kiện cho
sinh viên trải nghiệm những tình huống mà người kỹ sư sẽ gặp phải trong nghề nghiệp của họ.
Việc xây dựng một chuỗi kinh nghiệm học tập thích hợp sẽ tạo ra tác dụng kép, vừa đào tạo các
kỹ năng vừa hỗ trợ việc lĩnh hội sâu hơn các nền tảng cơ bản.
B. ĐỀ CƯƠNG CDIO
Nội dung và cấu trúc đề cương CDIO
Có ba mục tiêu chi phối sự lựa chọn và cấu trúc của Đề cương. Ba mục tiêu nay nhằm:
- Tạo ra một cấu trúc với cơ sở lý luận có thể nhìn thấy rõ ràng
- Đúc kết một tập những mục tiêu tổng hợp ở mức độ cao, tương quan với những nguồn tin
cậy.
- Phát triển một tập những chủ đề rõ ràng, hoàn chỉnh và nhất quán để hỗ trợ việc triển khai
và đánh giá
Những kỳ vọng ở cấp độ cao này đối ứng trực tiếp với cấp độ một (cấp độ X) của cấu trúc Đề
cương phản ảnh chức năng của người kỹ sư/cử nhân. Sự đối ứng của những hạn mục trong
cấp độ một của Đề cương với bốn kỳ vọng / năng lực chính yếu thể hiện rằng một cá nhân
trưởng thành có ý muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật nên sở hữu một tập các Kỹ
năng Cá nhân, kỹ năng Giao tiếp & các Tố chất, làm trọng tâm cho thực hành.
Để phát triển những hệ thống kỹ thuật phức tạp có giá trị gia tăng, sinh viên phải nắm vững
những nền tảng của Kiến thức và lập luận Kỹ thuật cần thiết.
6
Để làm việc trong môi trường hiện đại, và theo nhóm, thì sinh viên cần phải phát triển
những Kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm và làm việc với người khác. Và cuối cùng,
Đểể xây dựng và vận hành sản phẩm, quy trình, và hệ thống, sinh viên phải hiểu ở một
mức độ nào đó về Hình thành ý tưởng. Thiết kế, Triển khai, và Vận hành trong Bối cảnh
Doanh nghiệp và Xã hội.
Nội dung chi tiết cấp độ hai (cấp độ X.X) phản ảnh thực hành và nghiên cứu hiện đại của
các chuyên ngành.
Nội dung chi tiết cấp độ hai của phần 1: Nền kỹ thuật hiện đại dựa vào Kiến thức Khoa học
Cơ bản. Khối Kiến thức Nền tảng Kỹ thuật Cốt lõi được xây dựng trên nền cốt lõi khoa học
đó, và tập hợp Nền tảng Kỹ thuật Nâng cao đưa sinh viên hướng đến những kỹ năng cần thiết
để bắt đầu một nghề nghiệp. Đây là một chương trình đào tạo chuyên ngành mà giảng viên các
trường kỹ thuật thường tranh luận và xác định. Chi tiết phần 1 của Đề cương tùy thuộc vào
ngành nghề đào tạo, và nội dung thay đổi nhiều giữa các ngành. Việc đặt Kiến thức và lập luận
Kỹ thuật ngay ở phần mở đầu của Đề cương là để nhắc nhở rằng việc phát triển kiến thức
chuyên sâu về nền tảng kỹ thuật là, và nên là mục tiêu ưu tiên hang đầu của giáo dục kỹ thuật.
Phần còn lại của Đề cương nêu lên kiến thức, kỹ năng, và thái độ tổng quát hơn mà tất cả sinh
viên tốt nghiệp ngành kỹ thuật đó nên có.
Tất cả kỹ sư các ngành nghề sử dụng những kỹ năng cá nhân và giao tiếp gần giống nhau, và đi
theo những quy trình tổng quát gần như nhau. Chúng tôi đã cố gắng đưa hết những kiến thức,
kỹ năng và thái độ mà tất cả các sinh viên có thể tốt nghiệp kỹ thuật có thể yêu cầu vào ba phần
còn lại của Đề cương. Bên cạnh đó chúng tôi đã cố gắng sử dụng những thuật ngữ mà tất cả
các ngành đều có thể nhận biết được. Khi sử dụng ở những nơi khác nhau có thể sẽ đòi hỏi việc
biên dịch và diễn giải.
Nội dung chi tiết cấp độ hai của phần 2 (Kỹ năng và Tố chất Cá nhân và nghề nghiệp)
được kết hợp với phần 3 (Kỹ năng giao tiếp). Trong đó, hình thức tư duy mà người kỹ sư thực
hành nhiều nhất là Lập luận Kỹ thuật và Giải quyết vấn đề, Thử nghiệm và Khám phá Kiến
thức, và suy nghĩ tầm Hệ thống. Các cách thức tư duy này còn được gọi là tư duy kỹ thuật, tư
duy khoa học, và tư duy tầm hệ thống. Mỗi cách thức tư duy được chi tiết hóa thành đặt vấn
đề, quá trình tư duy và giải quyết vấn đề.
Kỹ năng và Thái độ Nghề nghiệp, khác với ba cách thức tư duy ở trên, bao gồm tính trung
thực nghề nghiệp; những hành xử chuyên nghiệp; và những kỹ năng thái độ cần thiết để hoạch
định nghề nghiệp và thực hiện phương châm học tập suốt đời trong thế giới kỹ thuật.
Kỹ năng và Thái độ Cá nhân bao gồm những đặc điểm chung về tính tiên phong và kiên trì; tư
duy sáng tạo và suy xét; biết rõ về chính mình; ham học hỏi và học tập suốt đời; cũng như quản
lý thời gian.
Kỹ năng Giao tiếp là tập con riêng biệt của những kỹ năng cá nhân và được chia ra thành ba
tập con chồng chéo nhau: Làm việc theo nhóm Đa ngành, Giao tiếp và Giao tiếp bằng Ngoại
ngữ. Kỹ năng làm việc theo Nhóm gồm thành lập nhóm, hoạt động, phát triển, và lãnh đạo
những nhóm chuyên kỹ thuật. Kỹ năng giao tiếp gồm những kỹ năng cần thiết để đặt ra chiến
7
lược và cấu trúc giao tiếp phổ biến: viết, nói, bằng đồ họa, và điện tử. Giao tiếp bằng Ngoại
ngữ gồm những kỹ năng truyền thống liên quan đến việc học Ngoại ngữ, và ứng dụng đặt biệt
cho giao tiếp kỹ thuật.
Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai và Vận hành Hệ thống trong bối cảnh Doanh
nghiệp và Xã hội. Cách thức sản phẩm, quy trình, hay hệ thống phát triển qua bốn giai đoạn:
Hình thành Ý tưởng và Hệ thống Kỹ thuật, Thiết kế, Triển khai và Vận hành. Các thuật ngữ
được lựa chọn để mô tả công nghiệp về phần cứng, phần mềm, hệ thống và chế tạo.
Hình thành Ý tưởng và các Hệ thống Kỹ thuật là quy trình đi từ việc xác định thị trường hay
cơ hội đến hình thành ý tưởng thiết kế ở cấp độ cao và bao gồm cả việc phát triển và quản lý đề
án.
Thiết kế bao gồm các khía cạnh của quy trình thiết kế, cũng như những thiết kế chuyên ngành,
đa ngành và đa mục tiêu.
Triển khai bao gồm những quy trình liên quan đến phần cứng và phần mềm; Kiểm tra và kiểm
chứng; cũng như thiết kế và quản lý quá trình triển khai.
Vận hành gồm nhiều vấn đề khác nhau, từ thiết kế và quản lý các hoạt động; tới việc hỗ trợ
chu trình vòng đời sản phẩm, quy trình, hệ thống và cải tiến; cho đến lập kế hoạch đến cuối chu
trình vòng đời.
Sản phẩm, quy trình và hệ thống được tạo ra và vận hành trong Bối cảnh Doanh nghiệp và
Kinh doanh mà người kỹ sư cần phải hiểu để vận hành có hiệu quả. Những kỹ năng cần thiết
để làm điều này bao gồm việc nhận biết văn hóa và chiến lược của doanh nghiệp và hiểu được
cách ứng phó và hành động trong kinh doanh ở bất kỳ thể loại và tầm cỡ doanh nghiệp nào.
Tương tự như vậy, doanh nghiệp tồn tại trong Bối cảnh Môi trường Bên ngoài và Xã hội lớn
hơn. Kiến thức và những kỹ năng trong lĩnh vực này bao gồm sự nhận biết mối quan hệ giữa xã
hội và kỹ thuật; sự hiểu biết về bối cảnh lịch sử, văn hóa và toàn cầu rộng lớn hơn.
Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai và Vận hành là 4 khâu/ nhiệm vụ được thực hiện trong
hầu hết các quá trình phát triển sản phẩm thành công và do đó tạo thành quy trình cốt lõi để
người kỹ sư áp dụng khi kiến tạo sản phẩm, qúa trình, hệ thống đáp ứng nhu cầu xã hội.
Đề cương được xác định đến mức độ chi tiết cấp độ ba (cấp độ XXX và cấp độ bốn(cấp độ
XXXX) cần thiết cho sự chuyển đổi các mục tiêu / chủ đề ở cấp độ cao sang chuẩn đầu ra có
thể giảng dạy và đánh giá được .
HÌNH THÀNH C-D-I-O NHƯ LÀ MỘT MÔ HÌNH CHU TRÌNH VÒNG ĐỜI
SẢN PHẨM / QUY TRÌNH / HỆ THỐNG
Sứ mệnh Ý tưởng thiết kế Thiết kế sơ bộ Thiết kế chi tiết
-Chiến lược kinh - Yêu cầu
-Phân bổ yêu cầu -Thiết kế chi tiết
8
Hình thành ý tưởng
Hình thành ý tưởng
Thiết kế
Thiết kế
doanh
-Chiến lược kỹ thuật
- Nhu cầu khác hang
-Mục tiêu
-Đối thủ cạnh tranh
-Kế hoạch chương
trình
-Kế hoạch kinh doanh
- Chức năng
- Ý tưởng
- Công nghệ
- Cấu trúc
- Sơ đồ mặt bằng
- Định vị thị trường
- Luật điều tiết
- Kế hoạch sử dụng
nhà cung cấp
-Cam kết
-Lập mô hình
-Phân tích hệ thống
-Phân chia hệ thống
-Đặc điểm giao diện
-Kiểm tra các yêu
cầu
-Phân tích hỏng hóc
và khắc phục
-Phê chuẩn thiết kế
Chế tạo chi tiết
Tích hợp và thử
nghiệm HT
Hỗ trợ Phát triển
-Chế tạo phần cứng
-Lập trình phần mềm
-Cung ứng
-Thử nghiệm chi tiết
-Cải tiến chi tiết
-Tích hợp hệ thống
-Thử nghiệm hệ thống
-Cải tiến
-Chứng nhận
-Tăng tốc độ triển khai
-Giao hàng
-Bán hàng & phân phối
-Vận hành
-Vận chuyển
-Hỗ trợ khách hàng
-Bảo trì và sửa chữa
-Tái chế
-Nâng cấp
-Cải thiện hệ thống
-Mở rộng dòng sản
phẩm
-Đào thải
CDIO & NHỮNG Ý NGHĨA TƯƠNG ĐỒNG
Ở CÁC LĨNH VỰC NGOÀI KỸ THUẬT
Về nguyên tắc, các nguyên tắc và thực hành của phương pháp tiếp cận CDIO có thể ứng
dụng và được coi như là một tuyên ngôn về mục tiêu giáo dục cho bất cứ chương trình giáo
dục đại học nào; Phương pháp này khẳng định rằng : nền giáo dục nên đặt trong bối cảnh
thực hành; có một danh sách về kiến thức có thể xác định được; những kỹ năng, thái độ mà
sinh viên nên đạt được với một trình độ thông thạo; rằng bằng cách thu hút sự tham gia của
các bên liên quan, trình độ năng lực mong muốn có thể xác định được; rằng trình độ đào tạo
và phương pháp sư phạm nên được tích hợp để đảm bảo một cách hợp lý các chuẩn đầu ra sẽ
đạt được; và rằng đánh giá được người học và kiểm định chương trình nên nhất quán với
chuẩn đầu ra, và dùng kết quả này để thông tin cho giảng viên và sinh viên về sự tiến triển và
để làm cơ sơ cho việc cải tiến liên tục.
Như vậy:
Phần 1 sẽ được tổng quát hóa thành Kiến thức và Lập luận chuyên ngành;
Phần 2 và Phần 3 về Kỹ năng và Thái độ Nghề nghiệp, Kỹ năng và Thái độ Cá nhân
và Kỹ năng Giao tiếp phần lớn là giống nhau trong giáo dục ở các trường đại học;
Phần 4 (CDIO trong Bối cảnh Doanh nghiệp và Xã hội). Trong đó việc điều chỉnh những
mô tả chu trình vòng đời CDIO của sản phẩm có thể tổng quát hóa thành Áp dụng kiến thức
chuyên ngành để mang lại lợi ích cho xã hội.( xin đọc thêm trang 296 trong [DMTK1]: Sự
áp dụng ngoài lịnh vực giáo dục kỹ thuật).
Việc đưa khái niệm về dịch vụ vào Đề cương và các Tiêu chuẩn CDIO sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho viếc áp dụng phương pháp tiếp cận CDIO vào các lĩnh vực ngoài kỹ thuật; trong các
9
Vận hành
Vận hành
Triển khai
Triển khai
chương trình kinh doanh và quản trị, có nhu cầu phải mở rộng hay điều chỉnh các định nghĩa
của sản phẩm, quy trình, và hệ thống. Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận CDIO vẫn có thể áp
dụng tới mức độ mà các chuyên gia trong quản trị kinh doanh định nghĩa như các chiến lược,
tổ chức, sản phẩm, và dịch vụ.
C D I O
Hình thành ý tưởng Thiết kế Triển khai Vận hành
Đề xuất Xây dựng Thực hiện Điều khiển
Phát hiện Lên kế hoạch Thi hành Quản lí
Nêu ra Lên phương án Hoạt động Đánh giá
… … … Cải tiến…
Phát hiện Thiết kế Thực hiện Hoàn thiện
- Phát hiện - Thiết kế - Thực hiện - Hoàn thiện
- Khảo sát - Xây dựng - Thi hành - Bổ sung
- Đề xuất - Lên kế hoạch - Triển khai - Tham gia
- Nêu vấn đề - Lên phương án - Hoạt động - Phát triển
Tóm lại, hai cấp độ đầu tiên của cấu trúc Đề cương được sắp xếp một cách hợp lý.
Cấp độ 1, hay cấp độ X, phản ánh chức năng/năng lực côt lõi của người kỹ sư như
một cá nhân được trang bị tốt, tham gia vào quá trình gắn liền với một tổ chức, với ý
định xây dựng sản phẩm, quy trình và hệ thống.
Cấp độ 2 của nội dung chi tiết, hay cấp độ X.X, phản ánh năng lực thực hành và
nghiên cứu hiện đại của ngành kỹ thuật của người kỹ sư.
Cấp độ 3 và cấp độ 4 của Đề cương CDIO, tương ứng với cấp độ X.X.X và
X.X.X.X. được xác định đến mức độ chi tiết, những chi tiết này cần thiết cho sự
chuyển đổi từ những mục tiêu ở cấp độ cao sang chuẩn đầu ra có thể giảng dạy và
đánh giá được.
Mặc dù thoạt nhìn nó có vẻ quá tải, nhưng Đề cương chi tiết mang lại rất nhiều lợi ích
cho các giảng viên chuyên ngành kỹ thuật, những người có thể không phải là chuyên
gia về một số chủ đề trong Đề cương. Những chi tiết cung cấp hiểu biết về bản chất
nội dung và các chuẩn đầu ra; sự tích hợp những kỹ năng này vào chương trình đào
tạo; lập kế hoạch giảng dạy và đánh giá.
4 CẤP ĐỘ CỦA ĐỀ CƯƠNG CDIO
I. Đề cương CDIO cấp độ 1 (cấp độ X.)
Đề cương CDIO chia chuẩn đầu ra thành 4 phân loại/ năng lực cốt lõi (cao cấp):
1. Khối kiến thức (lý thuyết) và lập luận ngành;
2. Các kỹ năng và tố chất cá nhân và nghề nghiệp;
10
3. Các kỹ năng và tố chất xã hội (giao tiếp và làm việc theo nhóm);
4. Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn (năng lực C-D-I-O) đặt trong bối cảnh xã
hội và doanh nghiệp.
II. Đề cương CDIO cấp độ 2 (cấp độ X.X.)
Đề cương CDIO cấp độ hai chia chuẩn đầu ra thành 17 năng lực cụ thể
4 Năng lực cao cấp Năng lực cụ thể
1. Khối kiến thức (lý thuyết)
và lập luận ngành
1.1 Kiến thức khoa học cơ bản
1.2 Kiến thức nền tảng ngành cốt lõi
1.3 Kiến thức nền tảng ngành nâng cao
2. Các kỹ năng và tố chất cá
nhân và nghề nghiệp
2.1 Lập luận kỹ thuật và giải quyết vấn đề
2.2 Thử nghiệm và khám phá kiến thứ
2.3 Suy nghĩ tầm hệ thống
2.4 Kỹ năng và thái độ cá nhân
2.5 Kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
3. Các kỹ năng và tố chất xã
hội. (giao tiếp và làm việc theo
nhóm)
3.1 Làm việc nhóm đa ngành
3.2 Giao tiếp
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ
4. Năng lực áp dụng kiến thức
vào thực tiễn (năng lực C-D-I-O)
đặt trong bối cảnh xã hội và doanh
4.1 Bối cảnh bên ngoài và xã hội
4.2 Bối cảnh tổ chức và kinh doanh
4.3 Hình thành ý tưởng và xây dựng hệ thống
4.4 Thiết kế
4.5 Triển khai
4.6 Vận hành
III. Đề cương CDIO cấp độ 3 (cấp độ X.X.X.)
Đề cương CDIO ở mức chi tiết cấp độ ba gồm 70 chủ đề / Chuẩn đầu ra (chưa kể các chủ
đề của năng lực cốt lõi “KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT” do mỗi chương trình tự
xác định theo đặc trưng chuyên ngành).
Cần nhắc lại và nhấn mạnh: Đề cương CDIO xác định đến mức chi tiết cấp độ ba và cấp độ
bốn (tương ứng với cấp độ X.X.X. và X.X.X.X.), và rằng những chi tiết này cần thiết cho
sự chuyển đổi từ những mục tiêu ở cấp độ cao sang chuẩn đầu ra có thể giảng dạy
và đánh giá được.
1- KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT
1.1 KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
1.2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT CỐT LÕI
1.3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT NÂNG CAO
2- KỸ NĂNG CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC TỐ CHẤT
2.1 LẬP LUẬN KỸ THUẬT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1.1 Xác định vấn đề và phạm vi
11
2.1.2 Mô hình hóa
2.1.3 Ước lượng và phân tích định tính
2.1.4 Phân tích với sự hiện diện của các yếu tố bất định
2.1.5 Kết thúc vấn đề
2.2 THỬ NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
2.2.1 Nguyên tắc nghiên cứu và điều tra
2.2.2 Điều tra theo thử nghiệm
2.2.3 Khảo sát qua tài liệu và thông tin điện tử
2.2.4 Thử nghiệm giả thuyết và bảo vệ
2.3 SUY NGHĨ TẦM HỆ THỐNG
2.3.1 Suy nghĩ toàn cục
2.3.2 Sự nảy sinh và tương tác trong những hệ thống
2.3.3 Sắp xếp trình tự ưu tiên và tập trung
2.3.4 Trao đổi và cân bằng các yếu tố khác nhau
2.4 KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CÁ NHÂN
2.4.1 Đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro
2.4.2 Kiên trì và Linh hoạt
2.4.3 Tư duy sáng tạo
2.4.4 Tư duy suy xét
2.4.5 Hiểu biết về bản thân
2.4.6 Ham tìm hiểu và học tập suốt đời
2.4.7 Quản lý thời gian và nguồn lực
2.5 CÁC KỸ NĂNG VÀ PHẨM CHẤT NGHỀ NGHIỆP
2.5.1 Đạo đức nghề nghiệp (trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy)
2.5.2 Hành xử chuyên nghiệp
2.5.3 Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình
2.5.4 Luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật.
3- KỸ NĂNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC CÁ NHÂN
3.1. LÀM VIỆC THEO NHÓM
3.1.1 Hình thành nhóm làm việc hiệu quả
3.1.2 Hoạt động nhóm
3.1.3 Phát triển và tiến triển nhóm
3.1.4 Lãnh đạo nhóm
3.1.5 Hợp tác kỹ thuật
3.2 GIAO TIẾP
3.2.1 Chiến lược giao tiếp
3.2.2 Cấu trúc giao tiếp (cách lập luận, sắp xếp ý tưởng )
3.2.3 Kỹ năng giao tiếp bằng văn viết
3.2.4 Giao tiếp điện tử/đa truyền thông
3.2.5 Kỹ năng giao tiếp bằng đồ họa
3.2.6 Kỹ năng thuyết trình và giao
12
3.3 GIAO TIẾP SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ
3.3.1 Tiếng Anh
3.3.2 Ngôn ngữ của các nước công nghiệp trong khu vực
3.3.3 Ngoại ngữ khác
4- ÁP DỤNG KIẾN THỨC ĐỂ ĐEM LẠI LỢI ÍCH CHO XÃ HỘI BẰNG CÁC
NĂNG LỰC C-D-I-O
4.1 BỐI CẢNH XÃ HỘI VÀ NGOẠI CẢNH
4.1.1 Vai trò và trách nhiệm của các kỹ sư
4.1.2 Tác động của kỹ thuật đến xã hội
4.1.3 Quy định của xã hội về kỹ thuật
4.1.4 Kiến thức về bối cảnh lịch sử và văn hóa
4.1.5 Các vấn đề và giá trị của thời đại
4.1.6 Bối cảnh toàn cầu
4.2 BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP VÀ KINH DOANH
4.2.1 Tôn trọng văn hóa doanh nghiệp
4.2.2 Chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của doanh nghiệp
4.2.3 Có đầu óc kinh doanh thông qua kỹ thuật
4.2.4Làm việc thành công trong tổ chức
4.3 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG VỀ HỆ THỐNG
4.3.1 Thiết lập mục tiêu và yêu cầu của hệ thống/sản phẩm/chiến lược/dự án…
4.3.2 Định nghĩa chức năng, khái niệm và cấu trúc
4.3.3 Mô hình hóa hệ thống và đảm bảo mục tiêu có thể đạt được
4.3.4 Quản lý đề án
4.4 THIẾT KẾ
4.4.1 Qui trình thiết kế
4.4.2 Phân đoạn qui trình thiết kế và phương pháp tiếp cận
4.4.3 Vận dụng kiến thức trong thiết kế
4.4.4 Thiết kế chuyên ngành
4.4.5 Thiết kế đa ngành
4.4.6 Thiết kế đa mục đích
4.5 TRIỂN KHAI
4.5.1 Thiết kế và mô phỏng quá trình triển khai
4.5.2 Quy trình sản xuất phần cứng
4.5.3 Quy trình triển khai phần mềm
4.5.4. Tích hợp phần cứng – phần mềm
5.4.5. Kiểm tra, kiểm chứng, phê chuẩn và chứng nhận
4.6 VẬN HÀNH
4.6.1 Mô phỏng, thiết kế và tối ưu hóa vận hành
4.6.2 Đào tạo và vận hành
4.6.3 Hỗ trợ chu kỳ vòng đời hệ thống
4.6.4 Cải thiện và phát triển hệ thống
13
4.6.5 Các vấn đề liên quan đến kết thúc vòng đời
4.6.6 Quản lý vận hành
IV. Đề cương CDIO cấp độ 4 (cấp độ hoàn chỉnh X.X.X.X.)
Đề cương CDIO cấp độ bốn gồm 314 chủ đề (chưa kể các chủ đề của năng lực chính
“KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT” do chương trình tự xác định) của CĐR.
1. KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT
1.1 KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
1.1.1 (Do chương trình xác định)
1.2 KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT CỐT LÕI
1.2.1 (Do chương trình xác định)
1.3 KIẾN THỨC NỂN TẢNG KỸ THUẬT NÂNG CAO
1.3.1 (Do chương trình xác định)
2. KỸ NĂNG VÀ TỐ CHẤT CÁ NHÂN VÀ CHUYÊN NGHIỆP
2.1 LẬP LUẬN KỸ THUẬT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1.1 Xác định và Hình thành Vấn đề
1) Đánh giá dữ liệu và vấn đề
2) Phân tích các giả thiết và những nguồn định kiến
3) Thể hiện vấn đề ưu tiên trong bối cảnh các mục tiêu chung
4) Hình thành một kế hoạch giải quyết (mô hình phối hợp, các giải pháp giải tích và số,
phân tích định tính, thử nghiệm và xem xét các yếu tố bất định
2.1.2 Mô hình hóa
1) Sử dụng các giả thiết để đơn giản hóa các hệ thống và môi trường phức tạp
2) Lựa chọn và áp dụng các mô hình khái niệm và định tính
3) Lựa chọn và áp dụng các mô hình định lượng và mô phỏng
2.1.3 Ước lượng và Phân tích Định tính
1) Ước lượng biên độ, giới hạn và khuynh hướng
2) Áp dụng kiểm tra tính nhất quán và lỗi (giới hạn, số nguyên, v.v.)
3) Thể hiện sự tổng quát hóa của các giải pháp phân tích
2.1.4 Phân tích với sự hiện diện của yếu tố bất định
1) Tìm ra những thông tin không hoàn chỉnh và mơ hồ
2) Áp dụng các mô hình xác suất và thống kê sự kiện và trình tự
3) Thực hành phân tích chi phí-lợi ích kỹ thuật và rủi ro
4) Thảo luận phân tích quyết định
5) Lập kế hoạch cho biên độ và dự phòng
2.1.5 Giải pháp và Đề xuất
1) Tổng hợp các giải pháp cho vấn đề
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét