Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Thực trạng hiệu quả quản lý kinh doanh của chi nhánh xăng dầu Hải Dương

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đề quản lý trong các hoàn cảnh cụ thể, biết cách phân tích một cách khoa học
những thời cơ và những khó khăn trở ngại trong việc đạt tới mục tiêu. Tuy
nhiên, nó chỉ là một công cụ; sử dụng nó cần tính toán đến điều kiện đặc điểm
cụ thể từng tình huống để vận dụng sáng tạo, uyển chuyển (đó là tính nghệ
thuật).
III.2 Quản lý kinh doanh là một nghệ thuật
Tính nghệ thuật của quản lý kinh doanh xuất phát từ tính đa dạng, phong
phú của các sự vật và hiện tợng trong kinh tế, kinh doanh và trong quản lý; hơn
nữa còn xuất phát từ bản chất của quản lý kinh doanh. Những mối quan hệ giữa
con ngời (với những động cơ, tâm t, tình cảm khó định lợng) luôn đòi hỏi nhà
quản lý phải xử lý khéo léo, linh hoạt. Tính nghệ thuật của quản lý kinh doanh
còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và những thuộc tính tâm lý của từng ngời quản
lý; vào cơ may và vận rủi, v.v
Nghệ thuật của quản lý kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các
phơng pháp, các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm đợc tích luỹ trong
kinh doanh nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Đó là việc xem xét
động tĩnh của công việc kinh doanh để chế ngự nó, đảm bảo cho doanh nghiệp
tồn tại, ổn định và không ngừng phát triển có hiệu quả cao. Nói cách khác, nghệ
thuật quản lý kinh doanh là tổng hợp những "bí quyết", những "thủ đoạn" trong
kinh doanh để đạt mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao.
Nghệ thuật quản lý kinh doanh không thể tìm đợc đầy đủ trong sách báo;
vì nó là bí mật kinh doanh và rất linh hoạt. Ta chỉ có thể nắm các nguyên tắc cơ
bản của nó, kết hợp với quan sát tham khảo kinh nghiệm của các nhà quản lý
khác để vận dụng vào điều kiện cụ thể.
III.3 Quản lý kinh doanh là một nghề
Là một chức năng đặc biệt hình thành từ sự phân công chuyên môn hóa
lao động xã hội, hoạt động quản lý kinh doanh phải do một số ngời đợc đào tạo,
có chuyên môn và làm việc chuyên nghiệp thực hiện.
Ngời làm nghề quản lý kinh doanh cần có các điều kiện: năng khiếu quản
lý, ý chí làm giàu (cho doanh nghiệp, cho đất nớc, cho bản thân), có học vấn cơ
SV: Hoàng Văn Trờng
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bản, đợc đào tạo về quản lý (từ thấp đến cao), tích luỹ kinh nghiệm, có tác
phong năng động và thận trọng, có đầu óc đổi mới, có phơng pháp ứng xử tốt,
có phẩm chất chính trị và nhân cách đúng mực, v.v
IV. Vai trò quan trọng của quản lý
Để tồn tại và không ngừng phát triển, con ngời có thể hành động riêng lẻ,
mà cần tổ chức phối hợp những nỗ lực cá nhân hớng vào những mục tiêu chung.
Quá trình tổ chức sản xuất ra của cải vật chất và tổ chức cuộc sống an toàn của
cộng đồng xã hội ngày càng đợc thực hiện trên quy mô lớn hơn với tính chất
phức tạp hơn; Đòi hỏi có sự phân công, điều khiển để liên kết các con ngời
trong tổ chức.
Chính từ sự phân công chuyên môn hoá, hiệp tác hoá lao động và sự quy
định lẫn nhau giữa sự vận động của lao động vật hoá với lao động sống đã làm
xuất hiện một chức năng đặc biệt; chức năng quản lý. C.Mác đã chỉ ra: "Moi lao
động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một quy mô tơng
đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý". Ông đã đa ra một hình t-
ợng dễ hiểu về vai trò của quản lý: "Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình,
còn dàn nhạc thì cần có nhạc trởng".
Sự quản lý cần thiết đối với mọi lĩnh vực hoạt động trong xã hội, từ mỗi
đơn vị sản xuất - kinh doanh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân; từ một đơn vị
dân c đến một đất nớc và những hoạt động trên phạm vi khu vực, phạm vi toàn
cầu. Mục tiêu cụ thể và phơng thức quản lý trên đại thể đợc chia ra 2 cấp độ:
quản lý vi mô (trong phạm vi một đơn vị) và quản lý vĩ mô (trên phạm vi một
địa phơng, một nớc )
Thực trạng hiện nay cho thấy là nền kinh tế Việt Nam đang thực sự thiếu
những nhà quản lý kinh doanh thực sự, đợc đào tạo bài bản và kinh nghiệm
phong phú. Chúng ta mới chỉ có những nhà quản lý kinh doanh dựa trên kinh
nghiệm quản lý từ thực tế hoặc là những nhà quản trị kinh doanh chuyên nghiên
cứu về lý thuyết ma cha kết hợp đợc cả hai : kinh nghiệm và lý thuyết.
V. Các yếu tố tạo nên thành công của kinh doanh và quản lý
kinh doanh
SV: Hoàng Văn Trờng
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong hoạt động kinh tế có 5 yếu tố tạo thành kết quả, đó là: tài nguyên,
tiền vốn, công nghệ, lao động sống và lao động quản lý. Nhiệm vụ của quản lý
là thông qua con ngời tác động tới các yếu tố còn lại đạt hiệu quả cao. Hiệu quả
kinh tế thể hiện ở việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất đối tợng lao động, t liệu
lao động và sức lao động; giảm chi phí ở đầu vào và nâng cao kết quả ở đầu ra
(đó là số lợng sản phẩm, chất lợng sản phẩm và giá thành). Mục đích của quản
lý là đạt đợc hiệu quả cao nhất cả về số lợng và chất với chi phí ít nhất; từ đó có
lợi nhuận cao.
Để đạt đợc mục đích đó, quản lý phải xác định đợc mục tiêu rõ ràng,
hoạch định đợc chiến lợc và kế hoạch chu đáo, tổ chức hợp lý, điều hành phối
hợp tốt và có sự kiểm tra chặt chẽ. Nó cũng cần có một môi trờng hoạt động
thuận lợi (trớc hết là luật pháp, chính sách và sự hớng dẫn, điều tiết, kiểm tra,
hỗ trợ của Nhà nớc).
VI. Các phơng pháp quản lý kinh doanh
VI.1. khái quát chung
Các phơng pháp quản lý kinh doanh là tổng thể các cách thức tác động có
chủ đích của các chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý (cấp dới và tiềm năng của
doanh nghiệp) và đến khách thể kinh doanh (khách hàng, bạn hàng, đối thủ
cạnh tranh và các ràng buộc của môi trờng kinh doanh) để đạt đợc các mục tiêu
của doanh nghiệp trong điều kiện cho phép. Các phơng pháp đợc sử dụng phải
tuân thủ các đòi hỏi của quy luật và các nguyên tắc quản lý kinh doanh; mặt
khác phải vận dụng nghệ thuật quản lý kinh doanh một cách khôn khéo, uyển
chuyển tuỳ từng tình huống.
Các phơng pháp quản lý kinh doanh rất đa dạng, phải luôn thay đổi thích
ứng với điều kiện trong từng tình huống; tuỳ thuộc đặc điểm của đối tợng quản
lý cũng nh năng lực, kinh nghiệm của các nhà quản lý. Sự lựa chọn phơng pháp
để sử dụng không thể tuỳ tiện theo cảm tính chủ quan, mà cần tỉnh táo nắm
chắc tình hình thực tế, kịp thời điều chỉnh, bổ sung để khắc phục các trở ngại
phát sinh cha lờng trớc. Quản lý có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng và kết
hợp, điều chỉnh linh hoạt các phơng pháp quản lý. Vì vậy, sử dụng các phơng
SV: Hoàng Văn Trờng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, đòi hỏi cả tài và nghệ của nhà
quản lý.
Có nhiều cách phân loại phơng pháp quản lý theo tiêu chí khác nhau, tuỳ
góc độ của nhà nghiên cứu. Các phân loại phổ biến nhất căn cứ nội dung và cơ
chế hoạt động quản lý, chia thành:
- Các phơng pháp quản lý trong nội bộ doanh nghiệp
- Các phơng pháp tác động lên khách hàng
- Các phơng pháp cạnh tranh với các đối thủ
- Các phơng pháp quan hệ với bạn hàng (đối tác)
- Các phơng pháp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nớc
VI.2. Các phơng pháp quản lý kinh doanh chính trong nội bộ doanh
nghiệp
A. Tác động lên con ngời:
Bằng các phơng pháp hành chính, các phơng pháp kinh tế và các phơng
pháp giáo dục.
a. Các phơng pháp hành chính dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ
thống quản lý và kỷ luật của doanh nghiệp để tác động. Đó là mối quan hệ điều
khiển - phục tùng, dùng uy lực để bắt buộc đối tợng chấp hành các quyết định
quản lý; tác động trực tiếp đến tập thể ngời lao động theo hai hớng: tác động về
mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành vi của đối tợng quản lý.
Tác động về mặt tổ chức đợc thực hiện bằng việc ban hàng các quy định
của doanh nghiệp bằng cơ cấu tổ chức, điều lệ hoạt động, nội quy làm chuẩn
mực để xử lý các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
Tác động điều chỉnh hành vi của đối tợng quản lý đợc thực hiện bằng
những mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo để bắt buộc hoặc hớng dẫn cấp dới thực
hiện những nhiệm vụ nhất định.
Các quyết định quản lý phải dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ ngời
thực hiện và thời hạn; không thể hiểu sai hoặc chậm trễ. Chỉ ngời ra quyết định
mới đợc thay đổi quyết định, cấp dới bắt buộc phải chấp hành, không đợc lựa
chọn.
SV: Hoàng Văn Trờng
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi sử dụng các phơng pháp hành chính, ngời quản lý phải nắm chắc hai
yêu cầu sau:
Một là, quyết định hành chính phải có căn cứ, đợc luận chứng đầy đủ vè
hiệu quả kinh tế và các hệ quả khác, kết hợp hợp lý các loại lợi ích. Muốn vậy,
phải có thông tin đáng tin cậy, nắm vững tình hình thực tế, lờng trớc các khó
khăn và các vấn đề có thể phát sinh; tính toán và cân nhắc kỹ.
Hai là, gắn trách nhiệm với quyền hạn của ngời ra quyết định; chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện. Mặt khác, xác định rõ trách nhiệm của ngời thi
hành quyết định.
Các phơng pháp hành chính trong quản lý tạo lập và duy trì đợc kỷ cơng
trong doanh nghiệp và giải quyết kịp thời các vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, nếu lạm
dụng và thiếu cơ sở khoa học sẽ rơi vào kiểu quản lý quan liêu, chủ quan, dễ
gây tổn thất cho doanh nghiệp.
b. Các phơng pháp kinh tế tác động vào đối tợng quản lý thông qua các
lợi ích kinh tế, tạo động lực vật chất để kích thích lao động tích cực, sử dụng
các đòn bẩy để thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả cao. Động lực đó càng mạnh
khi nhận thức đầy đủ và biết kết hợp đúng đắn các lợi ích trong doanh nghiệp
qua các phơng án đợc lựa chon. Thực chất, đó là sự vận dụng các quy luật kinh
tế khách quan trong kinh doanh, cho phép ngời lao động tự lựa chọn phơng án
hoạt động có hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ.
Đặc điểm của các phơng pháp kinh tế là tác động lên đối tợng quản lý
không bằng sự cỡng chế hành chính, mà đa ra những điều kiện khuyến khích về
kinh tế và những phơng tiện vật chất có thể huy động đợc để thực hiện nhiệm
vụ với lợi ích thiết thực phù hợp với lợi ích chung của doanh nghiệp và xã hội.
Do đó, các phơng pháp đó tác động nhạy bén, linh hoạt và phát huy đợc tính tự
nguyện, chủ động, sáng tạo của ngời lao động; đồng thời nâng cao trách nhiệm,
ý thức kỷ luật tự giác của họ.
Với các phơng pháp kinh tế, ngời quản lý giảm đợc nhiều việc điều hành,
đôn đốc, kiểm tra chi ly, sự vụ để tập trung vào các việc cơ bản. Ngời quản lý
doanh nghiệp sử dụng các phơng pháp kinh tế theo hớng sau:
SV: Hoàng Văn Trờng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đề ra những chỉ tiêu cụ thể từng thời gian cho từng bộ phận trong
doanh nghiệp, lấy đó làm chuẩn cho việc thởng phạt về vật chất.
+ Sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật gắn với các đòn bẩy kinh tế
+ Thực hiện chế độ trách nhiệm kinh tế có thởng, phạt về vật chất.
Việc mở rộng mức độ và phạm vi áp dụng các phơng pháp kinh tế là xu
hớng chung của các nớc theo kinh tế thị trờng; trong đó chú trọng các vấn đề
sau:
+ Hoàn thiện hệ thống đòn bẩy kinh tế: giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi
suất, tiền lơng, tiền thởng
+ Thực hiện phân cấp quản lý đúng đắn; vừa đảm bảo hiệu lực quản lý -
điều hành thống nhất, vừa nâng cao trình độ chủ động sáng tạo của cấp dới.
+ Nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ quản lý về nhiều mặt: biết
vận dụng quy luật và các nguyên tắc trong quản lý kinh doanh, biết sử dụng các
đòn bảy kinh tế, công tâm và nghiêm minh trong xử lý công việc.
c) Các phơng pháp giáo dục tác động vào nhận thức và tâm lý, tình cảm
của ngời lao động, nhằm nâng cao tính tự nguyện tự giác và nhiệt tình lao động
của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ. Đối tợng chủ yếu và trực tiếp của quản lý
là con ngời, một thực thể có ý thức, tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội đa
dạng và tinh tế; do đó các phơng pháp giáo dục có ý nghĩa lớn trong quản lý
kinh doanh (các doanh nghiệp Nhật Bản đã áp dụng thành công).
Các phơng pháp giáo dục dựa trên sự vận dụng các quy luật tâm lý - xã
hội với đặc trng và tính thuyết phục, làm cho ngời lao động phân biệt đợc đúng
- sai, phải - trái, lợi - hại, tốt - xấu; từ đó tự giác làm việc tốt và gắn bó với
doanh nghiệp. Sử dụng đơn độc các phơng pháp này không đem lại kết quả tốt,
bởi lẽ hoạt động kinh doanh không phải là một phong trào mà là hoạt động có
tổ chức chặt chẽ. Cần sử dụng kết hợp với các phơng pháp khác một cách hợp
lý, uyển chuyển và sáng tạo.
SV: Hoàng Văn Trờng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B. Tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp
Đólà các phơng pháp tác động sâu vào từng yếu tố chi phối các đầu vào
của quá trình kinh doanh, nh: tài chính, lao động, công nghệ, vật t, thông tin,
.v.v
Sự tác động đó mang tính quản lý nghiệp vụ, kỹ thuật, kết hợp với các ph-
ơng pháp kinh tế trong quản lý; bao gồm: quản lý tài chính, quản lý công nghệ,
quản lý vật t, quản lý nhân sự, quản lý lao động; quản lý đầu t, quản lý thông tin
kinh tế, marketing, tin học hoá quản lý v.v (Nội dung quản lý chuyên ngành đ-
ợc đề cập cụ thể trong các chuyên đề riêng).
C. Các phơng pháp quản lý kinh doanh tác động lên khách hàng
Đó là các phơng pháp phục vụ và kích thích khách hàng, một nhân tố
quyết định kết quả kinh doanh. Nhân tố này thờng thể hiện ở đầu ra của chu
trình kinh doanh, song lại cần đợc tác động ngay từ đầu vào, chiến lợc kinh
doanh, phơng án sản phẩm Khách hàng vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm
kết thúc của quá trình kinh doanh. Có hai phơng pháp chính: điều tra xã hội học
và hoạt động chiêu thị.
a) Phơng pháp điều tra xã hội học
Nhằm tìm hiểu động cơ mua hàng và các yếu tố môi trờng chi phối quy
mô, cơ cấu và hình thức của nhu cầu.
- Động cơ mua hàng của ngời tiêu dùng là yếu tố tác động trực tiếp đến
quy mô, cơ cấu và hình thức của nhu cầu. Có 3 động cơ chủ yếu thúc đẩy ngời
tiêu dùng mua một hàng hoá nào đó:
+ Nhu cầu tự nhiên (nhu cầu sinh lý): ăn uống, nghỉ ngơi, phòng chữa
bệnh, sống an toàn và hạnh phúc.
+ Trí tởng tợng tạo ra những ấn tợng khi tiếp xúc với hàng hoá (kiểu
dáng, màu sắc một cái áo chẳng hạn).
+ Mong muốn bức thiết đợc đáp ứng.
- Yếu tố môi trờng của ngời tiêu dùng gồm:
+ Sự giao tiếp với bạn bè về thị hiếu, d luận về tiêu dùng
SV: Hoàng Văn Trờng
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Cơ cấu gia đình (độc thân, có con nhỏ, có con lớn, mới cới, vợ chồng
già, goá bụa, giới tính )
+ Thành phần xã hội (tầng lớp, nghề nghiệp, địa vị, dân tộc, tôn giáo)
+ Trình độ văn hoá (thể hiện nhận thức, cách sống, trí tởng tợng)
+ Mức thu nhập, khả năng mua sắm
+ Tính tình, thói quen tiêu dùng.
- Về bên bán hàng, các yếu tố quyết định khối lợng nhu cầu:
+ Tính năng, hình dáng, chất lợng sản phẩm đem ra bán.
+ Giá cả hiện hành, giá cả trong tơng lai gần, giá cả của sản phẩm thay
thế và bổ sung cho sản phẩm đang có, phản ứng cạnh tranh của các đối thủ.
+ Các biện pháp và hiệu quả chiêu thị (quảng cáo, chiêu hàng, chào hàng,
bán hàng).
- Ngoài ra, còn có các yếu tố môi trờng vĩ mô: cơ chế quản lý, quan hệ
đối ngoại (với nớc ngoài, với địa phơng khác), sức mua của đồng tiền, sự ổn
định chính trị - xã hội.
Các loại yếu tố nói trên tác động lên nhu cầu đợc mô tả trên sơ đồ sau
SV: Hoàng Văn Trờng
12
Yếu tố
bên bán
Yếu tố MT
người mua
Hành vi mua
Hoãn mua
Không mua
Cảm nghĩ
saukhi mua
Nhu cầu
Động cơ mua
Yếu tố
chủ quan
Yếu tố
môi trường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ: Các yếu tố tác động lên nhu cầu
b) Hoạt động chiêu thị (Promotion): là các hoạt động thúc đẩy việc tiêu
thụ của doanh nghiệp trên thị trờng nói chung và thị trờng mục tiêu (target
market) nói riêng của doanh nghiệp.
Chiêu thị nhằm mục tiêu tiêu thụ sản phẩm làm ra trong điều kiện có
cạnh tranh trên thị trờng; nó có tác động rất to lớn và đợc là một bộ phận hữu cơ
của hoạt động sản xuất (ở nhiều nớc, chi phí chiêu thị trờng chiếm 10-20% tổng
chi phí trong giá bán sản phẩm).
Nội dung cơ bản của chiêu thị gồm:
- Chào hàng: cho nhân viên đa hàng đến giới thiệu và bán trực tiếp cho
khách. Ngời chào hàng phải hiểu rõ sản phẩm (tính năng, cách sử dụng, cách
bảo quản, u thế so với sản phẩm cạnh tranh tơng tự ) và biết nghệ thuật giới
thiệu có hiệu quả.
- Quảng cáo: là tuyên truyền (giới thiệu gián tiếp) bằng chữ viết, tiếng
nói, hình ảnh, sản phẩm mẫu; thu hút sự chú ý và lôi kéo hành vi mua của ngời
tiêu dùng. Các phơng tiện có thể dùng là: áp phích, panô, bao bì, phát thanh,
truyền hình, tờ rơi, sách báo, phim cảnh Quảng cáo phải đảm bảo các nguyên
tắc: khêu gợi tò mò, gây ấn tợng mạnh, thờng xuyên lặp lại, trung thực, văn
minh, thiết thực có hiệu quả.
- Chiêu hàng: là các biện pháp nhằm yểm trợ bán hàng, bằng nhiều hình
thức độc đáo, công phu, nh: hội chợ, triển lãm, hội nghị khách hàng, chiêu đãi,
bảo trợ các hoạt động văn hoá, thể thao, từ thiện bảo hành sản phẩm
D. Các phơng pháp tác động đối với các đối thủ cạnh tranh
Các phơng pháp chủ yếu là cạnh tranh, thơng lợng và né tránh
SV: Hoàng Văn Trờng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a) Các phơng pháp cạnh tranh
Tính toán mọi khả năng, yếu tố và thủ đoạn để tạo lợi thế cho sản phẩm
của doanh nghiệp, chiếm lĩnh và mở rộng thị phần. Sử dụng các biện pháp kinh
tế, hành chính, tâm lý xã hội (thậm chí cả biện pháp chính trị) để giành giật thị
trờng và khách hàng. Các biện pháp sử dụng phải hợp pháp và có lơng tâm (đầu
cơ lành mạnh).
b) Các phơng pháp thơng lợng
Thoả thuận giữa các doanh nghiệp để chia sẻ thị trờng một cách ôn hoà,
các bên đều có lợi. Thờng sử dụng các kỹ thuật tính toán của lý thuyết trò chơi
(theory of game) để lựa chọn chiến lợc cạnh tranh; trong đó giải pháp cần đạt là
các phía không cần chi phí chiêu thị nhiều mà kết quả đều thu đợc lợi nhuận
bằng nhau; tránh giải pháp quyết liệt là "một mất một còn".
c) Các phơng pháp né tránh
Trong trờng hợp doanh nghiệp kém u thế rõ ràng thì tìm cách rút lui khỏi
cuộc cạnh tranh không cân sức, chấp nhận chuyển sang thị trờng khác dù kém
hiệu quả hơn để tồn tại và tìm cơ hội mới. Cũng có khi phải từ bỏ một vài mặt
hàng bất lợi để chuyển sang mặt hàng khác, hoặc tạm thời chịu lỗ khi cha giải
pháp khác.
d) Các phơng pháp quan hệ với khách hàng
Bạn hàng là các đối tác cung cấp các đầu vào (nguyên vật liệu, thiết bị,
phụ tùng, bán thành phẩm); thờng hợp tác lâu dài với nhau song có cạnh tranh.
Phơng pháp chủ yếu trong quan hệ là giữ chữ "tín", tôn trọng lẫn nhau, thanh
toán sòng phẳng và chia sẻ khó khăn. Song cũng cần tránh sự o ép khi gặp bạn
hàng bất tín, trục lợi, không biết điều; giải pháp chủ yếu là quan hệ đa phơng
(có nhiều bạn hàng với cùng mặt hàng).
e) Các phơng pháp quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nớc
Các cơ quan quản lý kinh tế vĩ mô sử dụng quyền lực Nhà nớc (chính trị,
hành chính, kinh tế) để định hớng, điều tiết và kiểm soát các hoạt động kinh tế
trong khuôn khổ luật pháp và chính sách. Mặt trái của nó thể hiện ở hai khía
SV: Hoàng Văn Trờng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét