5
cả hợp lý, lại càng làm cho nhu cầu về vốn tăng. Do đó với việc đáp ứng phần
lớn nhu cầu vay của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng không những là một kênh
quan trọng trong việc cung ứng vốn mà còn giúp cho các doanh nghiệp khai
thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế kỹ thuật vốn có của mình.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng không phải là đáp ứng tất cả các nhu cầu về
vốn của các chủ thể mà việc đầu t chỉ đợc thực hiện cho các khách hàng có khả
năng về tài chính, kinh doanh có hiệu quả. Việc đầu t nh vậy vừa đảm bảo tránh
rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế với các nớc.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, tín dụng ngân hàng góp phần quan trọng
thúc đẩy sự phát triển mối quan hệ giữa nớc ta với các nớc trên thế giới. Một
mặt tín dụng ngân hàng trực tiếp tham gia trong các quan hệ thanh toán quốc tế,
mặt khác tín dụng ngân hàng còn tham gia trong hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá.
Thông qua các hình thức nh mở và thanh toán th tín dụng (L/C), bảo lãnh
đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi, tín dụng ngân
hàng nhận đợc các nguồn tài trợ nh nguồn ODA, FDI, SAC từ các nớc cấp tín
dụng cũng nh các tổ chức quốc tế, đem cho vay và tài trợ các hoạt động xuất
nhập khẩu, đầu t chiều sâu đổi mới cộng nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ
vào sản xuất trong nớc đã mang lại kết quả to lớn càng làm tăng mối quan hệ tốt
đẹp giữa nớc ta với các nớc trên thế giới, buộc các nhà kinh tế phải có cái nhìn
khả quan đối với sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam, đồng thời thúc đẩy
quá trình thúc đẩy sản xuất trong nớc phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập
khâủ, góp phần tăng trởng kinh tế.
Nh vậy thông qua hoạt động của mình tín dụng ngân hàng đã góp một
phần không nhỏ trong công cuộc đổi mới và chuyển biến nền kinh tế đất nớc.
Ngoài sự tác động tích cực trong sự phát triển các mặt hoạt động của từng
doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng còn góp phần phát triển kinh tế và thực hiện
tốt chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc đã đề ra. Bên cạnh đó, tín dụng
ngân hàng là một yếu tố cơ bản, yếu tố chính cùng với các hoạt động khác giúp
6
cho từng ngân hàng nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung đứng
vững và phát triển trên thị trờng hiện nay
1.1.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các đơn vị sản xuất kinh
doanh:
Ngân hàng cũng nh các doanh nghiệp khác hoạt động trên thị trờng đều
cần có khách hàng, chính khách hàng là ngời quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của mọi doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng. Khi khách hàng
của ngân hàng hoạt động có hiệu quả, phát triển tốt thì ngân hàng có điều kiện
mở rộng quy mô và chất lợng kinh doanh của mình và ngợc lại. Do đó hoạt
động ngân hàng luôn luôn gắn chặt vào hoạt động của các doanh nghiệp, thoả
mãn cao nhất các mong muốn của các khách hàng, hơn nữa khách hàng còn là
ngời cung cấp vốn để ngân hàng kinh doanh, vì vậy ngân hàng vừa phải thu hút
khách hàng để củng cố đầu vào vừa phải thu hút khách hàng để củng cố đầu ra.
Khách hàng của ngân hàng là các doanh nghiệp Nhà nớc, doanh ngiệp t nhân và
các thành phần khác trong nền kinh tế.
Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng ở nớc ta các doanh nghiệp
có một vị trí vai trò rất quan trọng, nó là điều kiện đảm bảo cho những cân đối
chủ yếu cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, một vấn đề khó khăn nhất
hiện nay đối với các nhà doanh nghiệp là thiếu vốn kinh doanh. Vậy họ giải
quyết bằng con đờng nào là tối u nhất? Vốn tín dụng có vai trò nh thế nào đối
với sự phát triển của các doanh nghiệp?.
- Tín dụng ngân hàng đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp đợc
liên tục.
Trong một nền kinh tế nhu cầu tín dụng thờng xuyên phát sinh do các
doanh nghiệp thờng mở rộng phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, đổi mới
các phơng tiện vận chuyển, kỹ thuật.
Đặc biệt đối với nền kinh tế của Việt Nam hiện nay nhu cầu về vốn rất lớn
trong lúc các nhà doanh nghiệp cha tích luỹ đợc nhiều vốn, vốn đầu t chủ yếu
mới dựa vào vốn tự có của các doanh nghiệp và bộ phận chủ yếu còn lại phải dạ
7
vào sự tài trợ của các ngân hàng. Vốn tín dụng tạo điều kiện cho các nhà doanh
nghiệp đầu t, XDCB, mua thiết bị, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, bù đắp
các khoản chi phí sản xuất kinh doanh. Có vốn doanh nghiệp sẽ mua nguyên vật
liệu để sản xuất, có vốn mới thêm đợc lao động, có vốn mới mua đợc bản quyền
sáng chế, bí quyết công nghệ Từ đó góp phần thúc đẩy và tạo điều kiện cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục phát triển.
- Tín dụng ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các loại hình doanh nghiệp cũng
ngày càng phát triển và đa dạng. Chính điều này đòi hỏi sức vơn lên của từng
doanh nghiệp bởi khi đã có rất nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào thị trờng
thì quy luật cạnh tranh tất yếu xảy ra. Đối với các doanh nghiệp lớn có nhiều u
thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh thờng đợc u tiên cấp vốn tín dụng thậm
chí có những u đãi hơn hẳn các doanh nghiệp nhỏ kém u thế. Do đó với nguồn
vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh, tăng cờng áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại nên càng đứng
vững trong cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Các doanh nghiệp vì phải
cạnh tranh nhau nên sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp
hợp thị hiếu của mọi ngời đồng thời tạo cho ngời tiêu dùng tâm lý yên tâm tin t-
ởng vào chất lợng hàng hoá mà họ sẵn sàng bỏ tiền ra để đổi lấy nó.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy củng cố chế độ hạch toán kinh tế:
Đặc trng cơ bản của tín dụng là sản xuất vận động trên cơ sơ hoàn trả và
có lợi tức. Bên cạnh đó hoạt động của các doanh nghiệp, sự tuần hoàn vốn theo
chu kỳ sản xuất khi đi vào sản xuất hoặc mua hàng hoá thì cần nhiều vốn, khi
tiêu thụ lại d vốn nhàn rỗi và cho họ vay khi họ cần vốn sản xuất kinh doanh.
Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng của ngân hàng đã kích thích các doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả.
Về nguyên tắc sử dung vốn do ngân sách Nhà nớc cấp khác hẳn với vốn tín
dụng, doanh nghiệp nhận vay vốn ngân sách Nhà nớc để sử dụng mà không
phải hoàn trả hoặc nộp một tỷ lệ nhỏ về vốn sử dụng cho ngân sách Nhà nớc,
còn khi sử dụng vốn tín dụng không những phải hoàn trả số vốn vay mà doanh
8
nghiệp còn phải trả một khoản phí cho việc sử dụng vốn (lãi suất) trong một
khoảng thời gian nhất định đợc thể hiện trong hợp đồng tín dụng. Bằng các quy
định nh vậy đã kích thích các doanh nghiệp quan tâm đến việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng cờng vòng quay của vốn tạo điều
kiện nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngoài đặc điểm cơ bản
nêu trên thông qua cho vay, vốn tín dụng đợc cung cấp kịp thời tạo điều kiện
thuận lợi cho sản xuất kinh doanh và kiểm soát đợc hoạt động kinh tế đối với
doanh ngiệp vay vốn, làm cho ngời vay vốn có ý thức ngày càng hoàn thiện hơn
việc quản lý nguồn vốn thông qua quá trình hạch toán kinh tế góp phần củng cố
chế độ hạch toán kinh tế thêm vững chắc.
Với những vai trò to lớn trên của vốn tín dụng là một lý do tất yếu giải
thích tại sao vốn tín dụng lại tham gia, thậm chí tham gia phần lớn vào cơ cấu
nguồn vốn kinh doanh hiện nay và nói lên rằng trong quá trình chuyển sang
kinh tế thị trờng ở nớc ta nguồn vốn tín dụng đã và đang góp một vai trò quan
trọng đối với các doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh
1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Hạch toán kế toán là khoa học quản lý, nghiên cứu quá trình tái sản xuất
xã hội thông qua sự hình thành và vận động của tài sản trong nền kinh tế xã hội.
Do vậy đối tợng của hạch toán kinh tế nói chung và kế toán ngân hàng nói riêng
đều là vốn cũng nh sự vận động của nó trong nền trong nền sản xuất hàng hoá.
Nghiên cứu kế toán ngân hàng cũng chính là nghiên cứu về vốn và sự vận động
của nó, đồng thời cũng thấy rõ đợc tầm quan trọng trong hoạt động ngân hàng
nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng.
1.2.1. Vai trò của kế toán ngân hàng
Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin phản ánh hoạt động của ngân
hàng. Kế toán ngân hàng cung cấp những số liệu về huy động vốn, sử dụng vốn,
thu nhập, chi phí, lợi nhuận của từng loại nghiệp vụ và của toàn bộ ngân hàng.
Qua đó ta có thể thấy đợc ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không đồng
9
thời cũng thấy đợc triển vọng của ngân hàng để từ đó có những quyết định kịp
thời nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tài sản.
Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các ngành
kinh tế khác. Vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt động
của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế
thông qua quan hệ tiền tệ _ tín dụng giữa ngân hàng với các đơn vị tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thông qua các hoạt
động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao dịch trong nền kinh tế đợc
tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác hơn. Những số liệu do
kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thômg tin kinh tế quan trọng giúp
cho viêc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng và làm căn cứ cho
việc hoạt động, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động của
toàn bộ nền kinh tế.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Để phát huy đầy đủ vai trò của mình kế toán ngân hàng có các nhiệm vụ
sau đây:
- Kế toán ngân hàng ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc về hoat động nguồn vốn và sử dụng vốn của
ngân hàng theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc và các thể lệ chế
độ kế toán ngân hàng. Trên cơ sở đó để bảo vệ an toàn tài sản của bản thân
ngân hàng cũng nh tài sản của toàn xã hội bảo quản tại ngân hàng.
- Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tổng hợp số liệu theo đúng phơng
pháp và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách kịp
thời phục vụ lãnh đạo thực thi chính sách quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
- Kế toán ngân hàng giám sát quá trình sử dụng tài sản nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trớc các nghiệp vụ bên nợ
và bên có ở từng đơn vị ngân hàng cũng nh toàn bộ hệ thống, góp phần tăng c-
10
ờng kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong toàn bộ nền kinh
tế quốc dân.
- Kế toán ngân hàng tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa
học, văn minh. Giúp khách hàng nắm đợc những nội dung cơ bản của kỹ thuật
nghiệp vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng góp
phần thực hiện chiến lợc khách hàng của ngân hàng.
1.2.3. Vai trò của kế toán cho vay
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ tài sản có của ngân hàng. Đây là nguồn vốn hình thành từ huy
độngtrong khách hàng do vậy ngân hàng phải sử dụng có hiệu quả nghĩa là cho
vay phải thu hồi đợc nợ để trả cho ngời gửi tiền và thu lãi để bù đắp chi phí. Kế
toán cho vay có vai trò quan trọng đối với nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
- Phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời
qua đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có đầy đủ vốn để sản xuất
kinh doanh và mở rộng lu thông hàng hoá.
- Thông qua số liệu của kế toán cho vay có thể biết đợc phạm vi, phơng h-
ớng đầu t, hiệu quả đầu t của ngân hàng vào các ngành kinh tế.
- Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả việc sử dụng vốn vay của từng đơn vị,
qua đó tăng cờng khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng
khách hàng.
1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Ngoài việc phải thực hiện các nhiệm vụ của kế toán ngân hàng nói chung,
kế toán cho vay phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Kế toán cho vay thực hiện việc ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính
xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi của ngân
hàng.
- Tính và thu lãi đầy đủ, chính xác để đảm bảo thu nhập cho ngân hàng.
11
- Kế toán cho vay có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ cho vay của
khách hàng bao gồm: hồ sơ pháp lý ( hồ sơ chứng minh về đảm bảo tiền vay) và
hồ sơ vay vốn, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ để thu nợ và thu lãi kịp thời.
- Kế toán cho vay phối hợp với bộ phận tín dụng quản lý các khoản cho
vay đem lại hiệu quả của mỗi món vay: cụ thể kế toán cho vay cung cấp thông
tin chính xác, kịp thời số liệu về những món vay đã quá hạn, đến hạn, sắp đến
hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc thu hồi nợ kịp thời đồng thời cung
cấp cho lãnh đạo quản lý, điều hành có hiệu quả.
- Kế toán cho vay phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để
đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ
kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng quay vốn
tín dụng.
- Giám sát tình hình cho vay, thu nợ thông qua việc kiểm soát chứng từ
cho vay, thu nợ từ đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình cho vay, thu nợ
kịp thời giúp lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch, phơng hớng đầu t tín dụng ngày
càng cao và có hiệu quả hơn.
* Bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng vì ngân hàng đầu t một khối lợng
lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế. Do đó để theo dõi chặt chẽ kế toán cho
vay phải kiểm soát chính xác các chứng từ liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm
hạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thất thoát vốn của ngân hàng.
Nh vậy kế toán cho vay cùng các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác thông
qua hoạt động của mình giúp cho ngân hàng vừa thực hiện đợc chức năng kinh
doanh vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế. Với vai trò quan trọng đó, hệ thống kế
toán ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng cần phải đợc hoàn thiện
hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngành ngân hàng trong nền kinh
tế.
Đặc biệt ở Việt Nam hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại
tập trung chủ yếu ở nghiệp vụ cho vay. Trong khi đó ở trên thế giới cả ngân
hàng thơng mại hoạt động mạnh về mảng cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.
Dịch vụ mà các ngân hàng này cung cấp cho khách hàng rất phong phú và đem
12
lại nguồn thu chính cho ngân hàng. Còn ở Việt Nam thì cho vay là nghiệp vụ cơ
bản, quan trọng chiếm một tỷ lệ lớn nhất và là hoạt động đem lại nguồn thu
chính cho các ngân hàng. Lãi thu đợc từ cho vay là nguồn chính để bù đắp các
chi phí tiền gửi, chi phí kinh doanh quản lý, chi phí thuế các loại và cả chi phí
rủi ro đầu t. Vì theo dõi, quản lý, phân tích số liệu tài chính _ kế toán liên quan
đến nghiệp vụ cho vay góp phần quan trọng trong chính sách tín dụng của ngân
hàng. Vì vậy, kế toán cho vay làm có hiệu quả thì nó sẽ giúp cho ngân hàng
trong việc theo dõi thu hồi nợ, thu lãi đúng thời hạn từ đó đảm bảo an toàn vốn
cho vay của ngân hàng vì vốn cho vay của ngân hàng dùng trong kinh doanh
chủ yếu là vốn huy động từ trong dân c, các tổ chức kinh tế và phải hoàn trả lại
cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định. Nếu ngân hàng không thu hồi đợc
các khoản cho vay đúng hạn thì ngân hàng có thể sẽ gặp khó khăn trong việc
hoàn trả vốn cho khách hàng gửi khi đến hạn. Thu nợ đúng thời hạn sẽ giúp cho
ngân hàng tăng nhanh vòng quay của vốn tín dụng, ngân hàng sẽ dùng vốn đó
để cho vay nhiều khách hàng hơn từ đó sẽ giúp ngân hàng tăng thu nhập. Kế
toán cho vay làm có hiệu quả thì nó còn giúp cho ngân hàng trong việc theo dõi
chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay
không thông qua việc sử dụng tiền vay trên tài khoản cho vay của khách hàng,
từ đó sẽ phát hiện kịp thời những khách hàng sử dụng vốn sai mục đích giúp
cho ngân hàng có biện pháp thu hồi khoản cho vay trớc thời hạn đảm bảo an
toàn vốn cho ngân hàng.
1.3. Các phơng thức cho vay, chứng từ và tài khoản kế
toán nghiệp vụ cho vay
1.3.1 Phơng thức cho vay
Phơng thức cho vay là cách tính toán cho vay, thu nợ dựa vào tính chất,
đặc điểm và cách xác định đối tợng vay. Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và tổ
chức kinh tế, t nhân, cá thể bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung- dài hạn.
Tín dụng ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lu động cho các đơn vị, cá nhân vay có
đủ vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống; tín dụng
13
trung dài-dài hạn nhằm cung cấp vốn đầu t cơ bản hoặc cải tiến kỹ thuật, nâng
cao năng lực sản xuất của các tổ chức sản xuất kinh doanh. Mỗi loại tín dụng có
nội dung kinh tế, yêu cầu nghiệp vụ riêng. Do đó kế toán cho vay cũng đòi hỏi
có nghiệp vụ thích hợp.
Việc áp dụng phơng thức cho vay nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
nhu cầu vốn của khách hàng, một phơng thức cho vay khoa học phải đảm bảo
các nguyên tắc tín dụng đồng thời theo sát đợc quá trình chu chuyển của vốn
vay. Nói cách khác, phơng thức cho vay phải đảm bảo việc cho vay của từng
đơn vị.
1.3.1.1. Phơng thức cho vay từng lần
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu đề
nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên. Mỗi
lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp
đồng tín dụng. Phơng thức cho vay từng lần là phơng thức phổ biến có thể áp
dụng để cho vay đối với tất cả các đối tợng vay vốn thuộc mọi thành phần kinh
tế. Phơng thức cho vay này đợc tiến hành theo yêu cầu của ngời sử dụng vốn
vay đối với từng khách hàng riêng biệt. Không có sự liên hệ phụ thuộc giữa các
món vay của mỗi khách hàng.
*/ Ưu điểm của phơng thức cho vay từng lần.
Phơng thức này linh hoạt trong quá trình sử vốn của ngân hàng. Khi nào
khách hàng có nhu cầu vay vốn ngân hàng mới xem xét đáp ứng (mỗi lần vay
ngân hàng đều định thời hạn cho khoản vay đó, đến thời hạn trả nợ ngời vay
phải có trách nhiệm trả nợ ngân hàng). Do đó phơng thức cho vay này ngân
hàng kiểm tra chặt chẽ đợc từng món vay, tính toán đợc hiêụ quả kinh tế của
từng đối tợng cho vay, từ đó đảm bảo khả năng an toàn vốn cho ngân hàng. Cụ
thể là mỗi món vay ngân hàng và khách hàng thoả thuận mức phát tiền vay, hạn
trả bằng cách đó ngân hàng sẽ tính toán đợc hiêu quả kinh tế của khoản vay.
Với phơng thức cho vay này ngân hàng có thể lập kế hoạch đợc nguồn vốn của
mình bằng cách thông qua định kỳ hạn nợ cho mỗi món vay từ đó ngân hàng có
14
kế hoạch cho vay các khoản tiếp theo một cách chính xác để tránh tình trạng ứ
đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
*/ Nhợc điểm của phơng thức cho vay từng lần
Thủ tục rờm rà, phức tạp, gây khó khăn cho ngời vay. Mỗi lần vay tiền ng-
ời vay phải làm thủ tục xin vay gửi tới ngân hàng xem xét quyết định cho vay.
Việc định kỳ hạn nợ đối với các món vay còn mang tính chủ quan của con ngời.
Đặc biệt là khi đối tợng cho vay là các thiết bị, vật t hàng hoá của các doanh
nghiệp thơng mại. Nếu đối tợng vay vốn có vòng quay vốn nhanh thì doanh
nghiệp dùng vốn đó vào nhiều mục đích mà ngân hàng không kiểm soát đợc,
điều này sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau gây ảnh hởng đến việc
thu hồi nợ, ảnh hởng đến nguồn vốn của ngân hàng.
1.3.1.2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD)
Cho vay theo HMTD là cách thức cho vay bằng cách ngân hàng xác định
cho khách hàng của mình một HMTD trong một khoảng thời gian nhất định để
làm căn cứ cho việc phát tiền vay.
Phơng thức cho vay này áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn th-
ờng xuyên sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng với
ngân hàng. Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp động tín dụng, thoả
thuận HMTD duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
Trong phạm vi HMTD, thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng, mỗi lần
rút vốn vay khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay kèm các chứng từ phù hợp với
hợp đồng tín dụng đã ký.
*/ Ưu điểm của phơng thức cho vay theo HMTD
Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách
hàng. Khách hàng chỉ cần làm hợp đồng vay vốn lần đầu còn mỗi lần sau khách
hàng không phải làm đơn xin vay cũng nh hợp đồng tín dụng chỉ cần gửi đến
ngân hàng các chứng từ kế toán thích hợp nh khách hàng lập giấy nhận tiền vay
kèm các chứng từ xin vay phù hợp với mục sử dụng vốn ký trong hợp đồng tín
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét