Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Phải quản lý TSCĐ đã đợc đa vào sử dụng nh là một bộ phận của chi phí sản
xuất kinh doanh. Kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu hao nhằm mục đích đảm
bảo khả năng bù đắp đợc chi phí và thu hồi đợc vốn đầu t hợp lý.
- Kế toán phải cung cấp đợc những thông tin TSCĐ đã đợc đầu t bằng các
nguồn vốn nào và phải chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn
cần thiết để đầu t mới nh để sửa chữa TSCĐ.
- Các nghiệp vụ về TSCĐ rất nhiều và thờng có quy mô lớn, thời gian phát sinh
khá dài vì vậy kế toán TSCĐ là khá phức tạp trong khi đó yêu cầu quản lý TSCĐ lại
rất cao. Vì thế để đảm bảo ghi chép kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và cung cấp những thông tin có giá trị cho nhà quản lý thì kế toán TSCĐ phải
quản lý tốt TSCĐ trên hệ thống sổ sách.
3. Phân loại và đánh giá tài sản cố định
3.1. Phân loại tài sản cố định
3.1.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình.
- TSCĐ hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả
mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng
vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Cụ thể TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Máy móc, thiết bị.
+ Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý.
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TSCĐ hữu hình khác.
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng
giá trị đã đợc đầu t thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều
chu kỳ kinh doanh. Cụ thể TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Quyền phát hành.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Bản quyền, sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hoá.
+ Phần mềm máy vi tính.
+ Giấy phép và giấy phép nhợng quyền.
+ TSCĐ vô hình khác.
3.1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành 2 loại: TSCĐ tự có và TSCĐ đi
thuê.
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn
vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay, bằng nguồn vốn tự bổ sung,
nguồn vốn liên doanh, liên kết Đối với TSCĐ này, doanh nghiệp có quyền sở hữu,
quyền sử dụng và quyền định đoạt nh nhợng bán, thanh lý
- TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc chủ sở hữu tài sản nhợng
quyền sử dụng trong một thời gian nhất định đợc ghi rõ trên hợp đồng thuê. Với
những TSCĐ này doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu hay
quyền định đoạt trong suốt thời gian đi thuê. TSCĐ đi thuê đợc chia làm 2 loại:
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho
thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất một trong ba trờng hợp sau:
Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc
huỷ hợp đồng cho bên cho thuê.
Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của
tài sản thuê gắn với bên thuê.
Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau hết hạn hợp đồng thuê với
tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng.
Ngoài ra, các trờng hợp sau cũng thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài
sản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời
hạn thuê.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản
cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử
dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ doanh nghiệp thuê mà nội dung của
hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu tài sản.
3.1.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành 4 loại:
- TSCĐ do vốn ngân sách hoặc cấp trên cấp.
TSCĐ thuộc nguồn vốn tự bổ sung: là những TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng
bằng các quỹ của doanh nghiệp nh quỹ phúc lợi, quỹ đầu t phát triển
- TSCĐ thuộc nguồn vốn vay.
- TSCĐ thuộc nguồn vốn khác: nh nhận góp vốn liên doanh, liên kết cuả các
đơn vị khác
3.1.4. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành:
- TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ của đơn vị hành chính sự
nghiệp.
TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi.
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ cha cần dùng, bị hỏng chờ thanh lý, hoặc
đang tranh chấp chờ giải quyết
3.2. Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đợc đánh giá
lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đợc đánh giá theo
nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
3.2.1. Nguyên giá tài sản cố định.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng.
- TSCĐ hữu hình mua sắm (cả mua mới và cũ): nguyên giá gồm giá mua thực
tế phải trả, thuế (không bao gồm các khoản thuế còn lại), các chi phí liên quan trực
tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi
tiền vay đầu t cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí
trớc bạ
Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp thì nguyên giá gồm giá mua
trả tiền ngay tại thời điểm mua, thuế, chi phí liên quan trực tiếp phải chi tính đến thời
điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Khoản chênh lệch đó đợc tính
nguyên giá theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
+ Nếu trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tơng tự hoặc tài sản khác thì
nguyên giá xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp
lý của TSCĐ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả
thêm hoặc thu về.
+ Nếu trao đổi với một TSCĐ hữu hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc
bán để đổi lấy quyền sở hữu của một tài sản tơng tự thì nguyên giá TSCĐ nhận về
tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
- TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự sản xuất: nguyên giá gồm giá thành thực tế của
TSCĐ, chi phí trực tiếp phải chi tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng.
- TSCĐ hữu hình đầu t theo phơng thức giao thầu: nguyên giá gồm giá quyết
toán công trình xây dựng, lệ phí trớc bạ, chi phí liên quan trực tiếp khác.
- TSCĐ đợc cấp, điều chuyển đến: nguyên giá gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn
vị cấp hoặc theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận, chi phí liên quan trực tiếp
khác.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Riêng trờng hợp điều chuyển TSCĐ hữu hình giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc thì nguyên giá theo sổ sách ở đơn vị bị điều chuyển. Chi phí có liên
quan đến điều chuyển đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- TSCĐ hữu hình đợc cho, biếu, tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn
góp, do phát hiện thừa nguyên giá gồm giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng
giao nhận, chi phí chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng.
* Nguyên giá TSCĐ vô hình: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
- TSCĐ vô hình loại mua sắm: nguyên giá đợc xác định nh đối với TSCĐ hữu
hình loại mua sắm.
-TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi: nguyên giá đợc xác định nh đối với
TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi.
- TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: nguyên giá là các chi phí
liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính
đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính. Riêng các chi phí phát sinh
trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách
khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu đợc hạch toán vào chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐ vô hình đợc cấp, biếu, tặng: nguyên giá theo đánh giá thực tế của Hội
đồng giao nhận cộng các chi phí liên quan trực tiếp.
- Quyền sử dụng đất: nguyên giá gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp
pháp, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp
vốn. Nếu doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đợc phân bổ dần vào chi phí kinh
doanh.
-Nhãn hiệu hàng hoá: nguyên giá là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến
việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
- Phần mềm máy vi tính (trong trờng hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách
rời với phần cứng có liên quan): nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh
nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị thuê: là giá trị hợp lý của tài sản
thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu (nếu giá trị này thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuê) cộng các
chi phí phát sinh ban đầu có liên quan trực tiếp khác.
3.2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần cả về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do
tham gia vào hoạt động kinh doanh, do cọ xát, bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ. Hao mòn là hiện tợng khách quan còn
khấu hao là việc tính toán và phân bổ có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí kinh
doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo laị TSCĐ
khi nó bị h hỏng.
3.2.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên
giá TSCĐ và khấu hao luỹ kế của TSCĐ đó tính đến thời điểm xác định. Chính vì thế
mà giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ mang tính chủ quan của doanh nghiệp.
Muốn giúp cho nhà quản lý ra đợc các quyết định hợp lý, kịp thời về đầu t, đổi
mới, thanh lý TSCĐ thì rất cần đánh giá đúng giá trị của TSCĐ thể hiện ở việc xác
định nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ một cách chính
xác, phù hợp.
II. Những vấn đề chung về hạch toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp
1. Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn doanh nghiệp, tạo điều kiện
cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo d-
ỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn TSCĐ và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát
việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bị thêm, đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình thanh
lý, nhợng bán TSCĐ.
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán
cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
- Kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nớc và yêu cầu bảo
quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng TSCĐ
trong doanh nghiệp.
2. Hạch toán biến động tài sản cố định
2.1. Chứng từ sử dụng
2.1.1. Chứng từ sử dụng
Căn cứ pháp lý để kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính là
các chứng từ kế toán. Theo đó căn cứ vào chứng từ sau kế toán hạch toán các nghiệp
vụ liên quan đến TSCĐ:
- Chứng từ tăng, giảm: là các quyết định tăng, giảm TSCĐ của chủ sở hữu.
- Chứng từ TSCĐ:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ).
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ).
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 - TSCĐ).
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 - TSCĐ).
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 05 - TSCĐ).
Ngoài các chứng từ trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theo từng trờng
hợp nh: Biên bản đấu thầu, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Hoá đơn GTGT,
Biên bản đấu giá, Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
- Chứng từ khấu hao TSCĐ: là các Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
2.1.2. Quá trình luân chuyển chứng từ
Chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ ra các quyết định tăng, giảm hay đánh giá lại
TSCĐ khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu t đổi mới, thanh lý, nhợng bán hoặc các
nghiệp vụ khác có liên quan đến TSCĐ. Lúc này doanh nghiệp phải lập Hội đồng
giao nhận (trong trờng hợp đầu t, mua sắm TSCĐ). Hội đồng thanh lý, Hội đồng nh-
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ợng bán (trong trờng hợp thanh lý, nhợng bán TSCĐ) hoặc Hội đồng kiểm nghiệm
các công trình sửa chữa lớn Các Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu, giao nhận
(hoặc tiến hành thanh lý, nhợng bán) TSCĐ và lập Biên bản giao nhận (hoặc Biên
bản thanh lý, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành) tuỳ theo trờng hợp
cụ thể. Với trờng hợp mua sắm, đầu t TSCĐ thì lúc này kế toán tiến hành lập thẻ
TSCĐ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp, tính và phân bổ khấu hao, lập kế hoạch và
theo dõi quá trình sửa chữa TSCĐ. Còn trong trờng hợp nhợng bán, thanh lý TSCĐ
thì kế toán tiến hành huỷ Thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp Khâu cuối cùng là
bảo quản, lu chứng từ đúng nh quy định. Có thể khái quát quy trình tổ chức chứng từ
TSCĐ nh sau:
Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ
2.2. Hạch toán chi tiết tài sản cố định
12
Chủ sở
hữu
Hội đồng giao
nhận (Hội
đồng thanh lý)
Kế toán
TSCĐ
Quyết định
tăng, giảm
TSCĐ
Giao nhận
(thanh lý)
TSCĐ và lập
Biên bản
Lập (huỷ) thẻ
TSCĐ, ghi sổ
chi tiết, sổ
tổng hợp
Nghiệp
vụ
TSCĐ
Chứng
từ
TSCĐ
Lập
(huỷ)
thẻ
TSCĐ
Sổ kế
toán
chi tiết
TSCĐ
Bảng tổng
hợp chi tiết
tăng giảm
TSCĐ
Báo
cáo
tài
chính
(1) (2) (3)
(4)
Lu
hồ sơ
kế
toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
Khi phát sinh các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ, kế toán tiến hành lập hoặc huỷ
thẻ TSCĐ và phản ánh vào các sổ chi tiết căn cứ vào các chứng từ TSCĐ có liên
quan. Sổ chi tiết TSCĐ dùng để theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ và theo từng
đơn vị sử dụng trên cả hai mặt hiện vật và giá trị. Có hai mẫu sổ chi tiết TSCĐ:
- Mẫu 1: Sổ TSCĐ (dùng chung cho toàn doanh nghiệp). Sổ này đợc mở cho cả
năm và chứa đựng các thông tin chủ yếu: các chỉ tiêu chung về TSCĐ, chỉ tiêu tăng
nguyên giá TSCĐ, chỉ tiêu khấu hao TSCĐ, chỉ tiêu giảm nguyên giá TSCĐ.
- Mẫu 2: Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng. Sổ này dùng để theo dõi TSCĐ
của từng bộ phận, từng đơn vị trong doanh nghiệp.
Ngoài hai mẫu sổ chi tiết trên doanh nghiệp có thể mở các sổ chi tiết khác tuỳ
theo yêu cầu và trình độ quản lý. Các sổ chi tiết có thể mở theo các hớng sau:
+ Sổ chi tiết theo tình trạng sử dụng.
+ Sổ chi tiết theo nguồn hình thành tài sản
2.3. Hạch toán tổng hợp tài sản cố định
2.3.1. Tài khoản sử dụng
- TK 211 "TSCĐ hữu hình": TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình tăng giảm TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu của TK
211 nh sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
Số d bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở trong doanh nghiệp
TK 211 - TSCĐ hữu hình có 6 tài khoản cấp II:
+ TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2113: Máy móc, thiết bị
+ TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
- TK 212 - "TSCĐ thuê tài chính": TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình tăng giảm TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá. Kết cấu của TK 212 nh
sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ
Số d bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
Trờng hợp thuê TSCĐ dới hình thức thuê hoạt động, kế toán sử dụng TK 001
"Tài sản thuê ngoài". Kết cấu TK này nh sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê ngoài tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê ngoài giảm trong kỳ
Số d bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê ngoài hiện có
- TK 213 "TSCĐ vô hình": TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình tăng, giảm TSCĐ vô hình trong kỳ theo nguyên giá. Kết cấu TK này nh sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
Số d bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
TK 213 - TSCĐ vô hình có 7 TK cấp II:
+ TK 2131: Quyền sử dụng đất
+ TK 2132: Quyền phát hành
+ TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế
+ TK 2134: Nhãn hiệu hàng hoá
+ TK 2135: Phần mềm máy vi tính
+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác.
2.3.2. Phơng pháp hạch toán tăng, giảm tài sản cố định
2.3.2.1. Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì có sơ đồ
hạch toán biến động TSCĐ là (Sơ đồ 3).
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét