NG
TSCĐ
=
Giá trị theo đánh giá của hợp đồng giao nhận và các chi
phí mới trớc khi dùng, nh chi phí tân trang, chi phí lắp đặt
chạy thử mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử
dụng.
b- TSCĐ vô hình: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi
ra có liên quan tới sự hình thành TSCĐ vô hình.
- Là toàn bộ những chi phí thực tế đã chi ra có liên quan tới đất sử dụnga
bao gồm tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả một lần, chi phí cho đền bù giải
phóng san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (nếu có).
- Trờng hợp trả một lần, nhiệm kỳ, nhiều năm khi chi phí này phân bổ và
chi phí SCkD trong các kỳ hachạ toán mà không tính vào nguyên giá TSCĐ.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, tiền đi lại, ăn ở tổ chức hội nghị của
các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp.
- Chí phí nghiên cứu phát triển
- Chi phí bằng phát minh sáng chế.
- Chi phí lợi thế thơng mại.
c- NG TSCĐ thuê tài chính
NGTSCĐ thuê tài chính là phần chênh lệch giữa số nợ phải trả và cho
hợp đồng và tổng số lãi đơn vị thuê phải trả cho suốt (+) thuê giá trị trong hợp
đồng. Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định số tiền bên thuê phải trả cho
cả giai đoạn thuê trong đó ghi rõ số tiền lãi thuê phải trả trong mỗi năm.
NG
TSCĐ
=
Nợ
phải trả
-
Số phải trả
theo năm
x
Số năm thuê
TSCĐ
Nếu hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định số liền bên thuê phải trả cho cả
giai đoạn thuê trong đó ghi rõ tỷ lệ lãi suất phải trả theo năm thì:
1 G: nợ phải trả
NGTSCĐ= G x L: tỷ lệ lãi suất theo năm
5
( 1 + L ) n: số năm thuê TSCĐ
2. Giá trị còn lại trên số kế toán
Giá trị cha thu hồi của TSCĐ, cha khấu hao hoặc cha hao mòn
Giá trị
còn lại
= Nguyên giá -
Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ là tổng công số khấu hao đã trích vào CP
SXKD qua các kỳ kinh doanh tính đến thời điểm xác định giá trị còn lại của
TSCĐ.
V. Kế toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ
1. Kế toán chi tiết TSCĐ
a/ Chứng từ thủ tục kế toán
- Khi nhận TSCĐ hoặc chuyển giao TSCĐ cho đơn vị khác đều phải lập
biểu giao nhận TSCĐ theo nội dung chủ yếu đã đợc ghi theo từng chiếu thu.
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ các chứng từ liên quan khác kế
toán lập thẻ kế toán cố định cho từng đối tợng giá trị TSCĐ, thẻ TSCĐ đợc lập
phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký TSCĐ, kế toán còn phải mở số chi tiết TSCĐ
sổ chi tiết TSCĐ đợc theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ phân theo từng nguồn
hình thành và theo dõi tình hình khấu hao TSCĐ qua từng năm, mỗi một TSCĐ
đợc ghi một dòng theo thứ tự và kết cấu TSCĐ đối với nhiều TSCĐ cùng loại,
có đặc điểm kỹ thuật giống nhau, cùng mua sắm tại một thời điểm có thể ghi
nhận.
Sổ chi tiết TSCĐ
Số Chứng từ Tên đặc điểm Nớc Năm Số Nguyên Hao mòn 1 năm
TT Số
hiệu
Ngày
tháng
ký hiệu TSCĐ SX đa vào
SD
hiệu
TSCĐ
giá Tỷ
lệ %
Số tiền
1 tháng
Số hao mòn từ năm
trớc chuyển sang
642 Điều hoà National 6.867.600 85.845 612.339
6
642 Máy tính ADI 11.740.000 195.600 391.200
627 Dầu ép cốt thuỷ lực 8.690.760 80.470 256.922
* Thủ tục chứng từ kế toán giảm TSCĐ:
- Việc chuyển giao TSCĐ cho đơn vị khác trong cùng một tổ chức kinh tế
đợc cơ quan quản lý cấp trên đồng ý và phải báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp
biết.
- Đối với TSCĐ không cần dùng XN phải báo cáo cho cơ quan cấp trên để
có KH điều chuyển đi đơn vị khác trong cùng một tổ chức kinh tế sau 90 ngày
không nhận đợc ý kiến đợc phép nhờng lại cho đơn vị khác theo giá thoả thuận
hoặc giá đấu thầu. Khi nhợng bán phải lập biên bản, giao nhận TSCĐ.
- Đối với TSCĐ bị h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc những tài sản
lạc hậu về kỹ thuật không thể nhợng bán đợc cho doanh nghiệp có thể tiến hành
thanh lý, khi thanh lý có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh lý lập biên
bản thanh lý TSCĐ biên bản này mọi căn cứ để ghi chép giảm TSCĐ.
- Mọi TSCĐ giảm đều phải căn cứ vào chứng từ giảm để giá trị giảm
TSCĐ vào sổ chi tiết số 5, sổ TC TSCĐ.
b/ Kế toán chi tiết TSCĐ
- Khi có TSCĐ tặng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải có ban kiểm
nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu TSCĐ, sau đó cùng với bên giao TSCĐ
để lập biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản này đợc lập cho từng TSCĐ hoặc có
thể lập chung một biên bản cho nhóm TSCĐ gồm nhiều TSCĐ cùng loại có đặc
điểm kỹ thuật giống nhau do cùng một thời điểm giao và bán cùng một thời
điểm.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định, lập xong đợc chuyển về phòng kế
hoạch cùng với lý lịch TSCĐ các tài liệu kỹ thuật và các chứng từ có liên quan
nh hoá đơn vận chuyển.
- Tại phòng kế toán căn cứ vào các tài liệu trên kế toán lập thẻ TSCĐ t-
ơng ứng với từng biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ nhập xong thẻ đợc đăng
7
ký sổ thẻ nhằm dễ phát hiện nếu nh bị mất lạc thì đồng thời căn cứ vào các tài
liệu trên kế toán tổng hợp ghi vào sổ chi tiết TSCĐ (sổ chi tiết số 5)
2. Kế toán tổng hợp TSCĐ
a/ Tài khoản sử dụng:
TK 211 TSCĐ hữu hình: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có tình
hình biến động của toàn bộ TSCĐ trong DN theo nguyên giá.
Ghi nợ TK 211 nguyên giá TSCĐ tăng do đợc cấp, mua sắm, công
trình XDCB hoàn thành bàn giao nhận góp vốn liên doanh TSCĐ tăng do xây
lắp hoặc trang bị thêm hoặc nâng cấp cải tạo, NGTSCĐ do đánh giá lại.
Ghi có TK 211 nguyên giá TSCĐ giảm do điều chuyển đến đơn vị
khác, thanh lý hoặc nhợng bán, nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt một số bộ
phận, giảm do đánh giá lại.
TK 212 TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của DN.
Bên nợ TK 212 TSCĐVH tăng SD NGTSCĐVH hiện có ở đơn vị.
Bên nợ TK 212 Nguyên giá giảm TSCĐ
TK 214- Hao mòn TSCĐ: dùng để phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ do
trích khấu hao và nhiều những khoản tăng, giảm hao mòn khác trong TSCĐ.
Bên nợ TK 214HMTSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ
Bên có TK 214HMTSCĐ tăng do trích KH hoặc do TSCĐ đã có.
Khấu hao sử dụng phản ánh HMTSCĐ hiện có ở XN.
* Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản sau:
TK 411 NVKD TK 431 quỹ khen thởng phúc lợi
TK 414 quỹ phát triển KD TK 009 quỹ KH
TK 441 quỹ đầu t XDCB TK 133 TGTGT đợc khấu trừ
TK 141 XDCBĐ TK 3331 TGTGT phải nộp
b/ Kế toán tăng, giảm TSCĐ sơ đồ hạch toán
b.1/ Trờng hợp đợc công ty đồng ý cho XN mua TSCĐ:
Nợ TK 211 giá mua
8
Nợ TK 133 VAT
Có TK 112, 111, 331 (Tổng giá thanh toán)
Nếu quyết định phê duyệt bằng NVKD TSCĐ chỉ ghi tăng TSCĐ không
ghi tăng NVKD đồng thời ghi đơn : Có TK 009 NVKD
Nếu cha có nguồn trang trải chỉ ghi tăng TSCĐ còn nguồn vốn khi nào có
nguồn Công ty quyết định đầu t nguồn vào thì XN mới đợc ghi tăng NVKD.
* Trờng hợp các công trình cơ bản hoàn thành đợc công ty phê duyệt.
- Nếu đầu t bằng nguồn vốn KH :
Nợ TK 211
Có TK 241
đồng thời Có TK 009 - NVKH
9
10
TK 111, 112, 331 TK 211,212, 213
TK911
TK111,112,131
TK911 TK721
TK133
Giá bán
VAT
TK341
TK412
TK411
Mua sắm TSCĐ
TSCĐ do đánh giá lại
GTTSCD đã
KH
NG
TSCĐ
GTcòn lại
TK831
KCCPTL
nhượng
bán
TSCĐ
KC thu
nhượng
bán
TSCĐ
Giá bán
Giá
bán
TT
TK3331
VAT phải
nộp
TK111,112
CPthanh lý
nhượngbán
TK 421
TK142, 214
TSCĐ do cấp trên cấp
TSCĐ do chuyển từ
từ công cụ lao động nhỏ
Lãi bán
TSCĐ
Lỗ do bán TSCĐ
c/ Kế toán khấu hao TSCĐ
c.1/ Phơng pháp tính hao mòn và tích KH TSCĐ tại XNXL Điện việc
tính khấu hao TSCĐ đợc tiến hành căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng
của TSCĐ. DN phải xác định thời gian sử dụng của TSCĐ và đăng ký với cơ
quan tài chính trực tiếp quản lý.
Phơng pháp khấu hao theo công thức đợc áp dụng phổ biến
Mức tính KH trung bình
=
Nguyên giá TSCĐ
năm của TSCĐ Số năm sử dụng
Mức tính KH
=
Mức trích khấu hao
trung bình tháng trung bình năm 12 tháng
VD: Trong năm KH xí nghiệp mua một TSCĐ giá mua là 130.000.000,
chi phí chuyên trở TSCĐ là 5.000.000; CP lắp đặt chạy thử là 15.000.000; thời
gian sử dụng TSCĐ này là 5 năm vay mức KHTB năm của TSCĐ là:
130.000.000 + 5.000.000 + 15.000.000
= = 30.000.000 năm
5 năm
mức KHTB tháng = 30.000.000/12 tháng = 2.550.000/tháng.
- Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng hoặc thời gian sử dụng đợc xác
định là hệ số NGTSCĐ và số khấu hao luỹ kế của thực hiện TSCĐ đó đối với
TSCĐ (+) sử dụng TS do xí nghiệp quyết định và không quá 40 năm, không dới
3 năm.
- Đối với TSCĐ thuê tài chính (+) sử dụng đợc xác định (+) thuê tài chính
đợc ghi trong hợp đồng.
- Tổng hợp (+) sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi doanh nghiệp
phải xác định lại mức trích KHTB hàng năm = cách lấy giá trị còn lại trên số kế
toán chia cho (+) sử dụng.
11
- Do kế hoạch của xí nghiệp đợc tính theo nguyên tắc tròn tháng nên để
đơn giản cho việc tính toán xí nghiệp quy định TSCĐ tăng hoặc giảm trong
tháng thì tháng sau mới tính và thôi tính kế hoạch.
Số kế hoạch phải trích tháng này = số KH tăng trong tháng thì tháng sau
mới tính và thôi tính kế hoạch.
Số Kế hoạch phải tính tháng này bằng số kế hoạch tăng trích tháng trớc +
số kế hoạch tăng tháng + số kế hoạch giảm.
c.2. Kế toán hao mòn và phân bổ chi phí KHTSCĐ.
a- TK sử dụng TK 241 HM TSCĐ
b- Phơng pháp kế toán:
Hàng tháng khi trích KHTSCĐ tính vào chi phí SXKD kế toán ghi.
Nợ TK 627 cho chi phí SX chung
Nợ TK 641 cho chi phí bao hàng
Nợ TK 642 cho chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 2441 đồng thời ghi nợ TK 009 NVKH.
Chú ý: Những TSCĐ của xí nghiệp không tham gia vào hoạt động SXKD
thì không phải trích KH TSCĐ không cần dùng hay cha cần dùng đã có quy
định của cơ quan có thẩm quyền.
TSCĐ đó KH hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động SXKD của xí nghiệp.
c.3- Bảng tính và phân bổ khấu hao:
Để phân bổ chi phí KHTSCĐ kế toán sử dụng bảng phân bổ số 3.
* Căn cứ lập bảng: bảng phân bổ số 3 căn cứ vào chứng từ tăng, giảm
TSCĐ tháng trớc và (+)a sử dụng của từng TSCĐ đó.
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tháng trớc.
* Phơng pháp lập bảng:
Chỉ tiêu 1: căn cứ vào chỉ tiêu a4 của bảng phân bổ tháng trớc ghi vào
các cột phù hợp.
12
Chỉ tiêu 2: Căn cứ vào chứng từ tăng TSCĐ hoặc tháng này và (+) sử
dụng tính ra mức KH tháng đồng thời phân tích theo đối tợng sử dụng ghi vào
các cột phù hợp.
Chỉ tiêu 3: Số kế hoạch giảm tháng này căn cứ vào chứng từ hoặc TSCĐ
tháng trớc và (+) sử dụng tính ra mức kế hoạch tháng đồng thời phân tích theo
đối tợng sử dụng ghi vào các cột phù hợp.
Chỉ tiêu 4: số kế hoạch phải trích tháng này IV = I + II + III.
Ví dụ: trong tháng 1 năm 2001 có tình hình tăng, giảm TSCĐ tại xí
nghiệp nh sau:
1- XDCB hoàn thành bàn giao một nhà kho dùng cho bộ phận quản lý xí
nghiệp nguyên giá 50 Tr (+) sử dụng 8 năm.
2- Thanh lý một xe ôtô thuộc tổ xe 1 nguyên giá 200.000.000 (+) 10 năm
đã khấu hao : 195.000.000.
3- Giao một ôtô vận tải của đoàn xe 2 cho đơn vị bạn để gó vốn liên
doanh, nguyên giá 400.000.000 đã khấu hao 100.000.000 (+) sử dụng 10 năm.
4- Số KH trích tháng này trên bảng phân bổ số 3 táhg 1 năm 2001:
Toàn XN: 25.000.000.000 Tổ xe 1: 17.000.000
Mức KH: 65.000.000 Tổ xe 2: 20.000.000
Trong đó TK 627: 37.000.000
TK 641: 10.000.000
TK 642: 18.000.000
Ta lập bảng phân bổ số 3 tháng 2 năm 2001 nh sau:
Bảng phân bổ khấu hao tháng 2 năm 2001
Chỉ tiêu
(t) Toàn XN Bộ phận TK 627 TK641 TK 642
SD NG Mức KH Tổ xe 1 Tổ xe 2 641 642
I. Số KH truớc tháng trớc 25.000.000.000 65.000.000 17.000.000 20.000.000 10.000.000 18.000.000
II. Số KH tăng tháng này 770.000.000 7.187.500
- Nhà kho 8 50.000.000 6.666.667 520.833
III. Số KH giám tháng này 600.000.000 500.000.000 1.666.667 3.333.333
- Xe ôtô 10 200.000.000 1.666.667
-Ôtô vận tải 10 400.000.000 3.333.3333
IV. Số KH trớc tháng này 25.170.000 67.187.500 15.333.333 16.666.667 16.666.667 18.520.832
* Kế toán sửa chữa TSCĐ
13
a- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất trong quá trình tham gia
đó phát sinh các chi phí cho việc sửa chữa TSCĐ. Vậyha nếu có tính chất thờng
xuyên, phát sinh nhỏ đợc phép hạch toán vào chi phí.
- Nếu việc sửa chữa lớn thì chi phí phát sinh nhiều xí nghiệp có kế hoạch
trích trớc chi phí sửa chữa.
b- Phơng pháp kế toán
14
TK111,112 TK241 TK335 TK627,642
Giá thực tế
Giá bán
TK133
VAT
KC thi công trình h/thành
Trích trớc CP
TK152
CP sửa chữa bằng vật liệu
TK338
CP BHXH theo TLCN sửa
sửa chữa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét