Sơ đồ 1.1 - Kết quả hoạt động kinh doanh
3 năm 2005
÷
2007 (Phần I: Lãi, lỗ)
Chỉ tiêu Mã
số
Năm 2005
(đồng)
Năm 2006
(đồng)
Năm 2007
(đồng)
1. Doanh thu 10
28.219.201.332 34.771.398.438 28.802.671.450
2. Giá vốn hàng bán 11
25.818.732.150 31.700.507.082 27.053.621.748
3.Lợi tức gộp (20=10-11) 20
2.400.469.182 3.070.891.356 1.749.049.702
4. Chi phí bán hàng 21
- - -
5. Chi phí QLDN 22
1.405.864.000 1.797.714.000 1.505.856.716
6. Lợi tức thuần từ HĐKD
(30=20-21-22)
30
994.605.182 1.273.177.356 243.192.986
7. Thu nhập HĐTC 31
109.940.773 448.417.289 157.653.679
8. Chi phí HĐ tài chính 32
450.229.750 877.685.466 137.405.939
9. Lợi nhuận thuần từ
H ĐTC (40=31-32)
40
(340.288.977) (429.268.177) 20.247.740
10. Thu nhập bất thường 41
184.128.747 141.198.816 1.195.547.167
11. Chi phí bất thường 42
251.870.155 454.069.238 1.422.006.448
12. Lợi nhuận bất thường 50
(67.741.408) (312.870.422) (226.459.281)
13. Tổng LNTT
(60=30+40+50)
60
586.574.797 531.038.757 36.981.445
14. Thuế TNDN 70
146.643.700 165.602.070 11.834.060
15. LN sau thuế (80=60-70) 80
439.931.097 365.436.687 25.147.385
1.2.Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
5
Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty là 735 người, trong đó nhân
viên quản lý 85 người.
Phương thức tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
được tổ chức theo hệ thống quản lý thông suốt từ trên xuống dưới, từ Ban giám
đốc đến các Công trường, Xí nghiệp xây lắp, Nhà máy sản xuất vật liệu xây
dựng, tạo được sự năng động của các đơn vị; giữa các Phòng ban với các Công
trường, Xí nghiệp, Nhà máy có sự phối hợp với nhau giúp cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh được trôi chảy. Đứng đầu là Giám đốc - Người điều
hành và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua sự
giúp đỡ của các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng ban, Công trường,
Xí nghiệp, Nhà máy.
Giúp việc cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc quản
lý điều hành hoạt động của các Phòng, Công trường xây dựng, Nhà máy, Xí nghiệp.
* Các phòng ban chức năng gồm
- Phòng Tổ chức lao động tiền lương: Xắp xếp tổ chức thực hiện các chế
độ cho người lao động theo bộ luật lao động và pháp luật của Nhà nước đối với
Doanh nghiệp.
- Phòng Kế hoạch kinh tế kỹ thuật: Làm hồ sơ đấu thầu các công trình, lập
kế hoạch sản lượng toàn Công ty, lập kế hoạch thi công cho từng công trình theo
tháng, quý, lập dự toán về kinh tế kỹ thuật, quyết toán công trình giao, lập biện
pháp thi cụng, chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc tiến độ, chất lượng công trình,
an toàn lao động toàn Công ty, kiểm tra nguyên vật liệu đảm bảo các yêu cầu
trước khi thi công, lập kế hoạch đầu tư sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ tài sản, thiết
bị máy múc thi công, điều hành, kiểm tra giám sát xe máy thi công.
6
- Phòng tài vụ: Quản lý và sử dụng tài sản của Công ty, lập kế hoạch tài
chính, hạch toán công tác kế toán, cân đối vốn cho các Công trường, Nhà máy,
Xí nghiệp, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thanh toán vốn
với các chủ đầu tư, theo dõi công nợ giữa Công ty và Chủ đầu tư, các đơn vị trực
thuộc; Vay và trả nợ ngân hàng, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
để báo cáo Giám đốc. Lập báo cáo tài chính để gửi cho các cơ quan cấp trên.
- Phòng Hành chính quản trị : Lập kế hoạch mua sắm tài sản đồ dùng phục
vụ cụng tác của Văn phòng. Xây dựng nội quy, quy định hoạt động của Văn
phòng Công ty, quản lý hồ sơ, lập kế hoạch chi phí ở Văn phòng, tiếp khách của
Công ty.
- Các đơn vị sản xuất công trường, xí nghiệp: Chịu trách nhiệm trước
Công ty về chất lượng, tiến độ công trình, chịu trách nhiệm bảo hành công trình
theo quy chế của Bộ xây dựng đã ban hành. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Công ty, và pháp luật về các khoản lỗ, lãi khi thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài
chính Công ty giao.
- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng: Chịu trách nhiệm trước Công ty về
quản lý và sử dụng TSCĐ, máy móc thiết bị tham gia vào quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, hạnh toán chi phí đầu vào hợp lý cho các sản phẩm làm ra,
tiêu thụ sản phẩm thu hồi vốn kinh doanh.
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được khái quát qua sơ đồ 1.2 sau:
7
Sơ đồ 1.2 – Mô hình tổ chức Công ty cổ phần xây dựng số I Phỳ Thọ
8
Giám đốc Công ty
P. giám đốc
phụ trách kỹ
thuật - kinh tế
- kế hoạch
P. giám đốc
phụ trách
kinh doanh
P. giám đốc
phụ trách
Nhà máy
gạch
Phòng kế
hoạch -
Kinh tế -
Kỹ thuật
Phòng tài
vụ
Phòng tổ
chức lao
động tiền
lương
Phòng
hành
chớnh
quản trị
Xí
nghiệp
xây lắp
số 3
Xí
nghiệp
xây lắp
số 9
Nhà máy
gạch
Thanh
Phương
Công
trường
xây
dựng số
1
Công
trường
xây
dựng số
2
Công
trường
xây
dựng số
14
1.3. Thực tế tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số I Phú
Thọ.
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Việc tổ chức công tác kế toán tài chính của Công ty là khoa học, hợp lý,
gọn nhẹ các đội ngũ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng có khả năng
kiêm nhiều nhiệm vụ khác nhau khiến cho công việc sử lý nhanh gọn, các biểu
mẫu báo cáo đều được đưa ra kịp thời, đáp ứng cho yêu cầu phân tích thông tin
và sử lý thông tin của Ban lãnh đạo. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây
dựng số I Phú Thọ được tổ chức theo mô hình tập trung và phương pháp trực
tuyến, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng và 10 nhân viên phụ
trách các phần hành kế toán, cụ thể ( xem sơ đồ 1.3):
Sơ đồ 1.3.1 – Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
9
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
và giao dịch
Ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền
lương và
BHXH
Kế
toán
vật tư
Kế toán
tiền mặt
kiêm
TSCĐ
Thủ
quỹ
Kế toán theo dõi
các công trình
1.3.2. Thực tế tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần
Xây dựng số I Phú Thọ.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức quản lý của
Công ty, hình thức Kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty là hình thức Kế toán
“Nhật ký chung”.
Phòng Tài vụ là nơi phản ánh, ghi chép, kiểm tra, tính toán các nghiệp
kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, từ đó phân loại, xử
lý tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông
tin cho ban lãnh đạo để lựa chọn, định hướng và có giải pháp chỉ đạo hoạt động
sản xuất nhằm đem lại hiệu quả cao.
Hiện tại Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/
QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, cụ thể:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 kết thúc ngày 31/ 12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong nghi chép kế toán và nguyên tắc, phương
pháp chuyển đổi các đồng tiền khác là: đồng Việt nam.
Trên cơ sở hệ thống chứng từ bắt buộc và hướng dẫn của Bộ tài chính ban
hành, kế toán Công ty đó xây dựng cho mình một hệ thống chứng từ tương đối
hoàn chỉnh thích ứng với qui mô đặc điểm sản xuất xây dựng cơ bản và phù hợp
với yêu cầu quản lý của Công ty. Đồng thời Công ty cũng xây dựng mô hình
luân chuyển chứng từ của từng loại chứng từ. Việc lập luân chuyển và sử lý
chứng từ tuân theo qui định của chế độ tài chính kế toán.
10
Đối với hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên,
phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ .
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được khái quát bằng sơ đồ 1.3.2:
Sơ đồ 1.3.2 – Trình tự ghi sổ của hình thức nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi định kỳ (5, 7 ngày)
11
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký
chuyên dụng
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ I PHÚ THỌ
2.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định tại Công ty Cổ phần
xây dựng số I Phú Thọ.
2.1.1. Đặc điểm cơ cấu tài sản cố định tại Công ty Cổ phần XD số I Phú
Thọ.
Trong đơn vị, tài sản cố định có rất nhiều loại khác nhau, mỗi loại lại có
những đặc điểm về tính chất kỹ thuật, công dụng và kiểu cách khác nhau sử dụng
trong những lĩnh vực hoạt động khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để thuận tiện cho công tác theo dõi quản lý tài sản cố định và tổ chức hạch toán
TSCĐ cũng như để dễ lấy số liệu làm báo cáo, đơn vị đó tiến hành phân loại
TSCĐ theo nguyên tắc chung nhất. Việc phân loại này sẽ là cơ sở để tiến hành
công tác kế toán thống kê TSCĐ được chính xác, nhằm tăng cường quản lý
TSCĐ theo từng loại hiện có để lập kế hoạch đầu tư trang bị hoặc đổi mới
TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào từng đối tượng sử dụng.
Hiện nay, đơn vị đang áp dụng phân loại TSCĐ theo hai tiêu thức đó là:
phân loại theo nguồn hình thành nên TSCĐ kết hợp với việc phân loại theo công
dụng và tình hình sử dụng. Ta đi vào xem xét từng cách phân loại TSCĐ ở đơn vị:
* Phân loại Tài sản cố định theo nguồn vốn hình thành TSCĐ:
Trải qua những năm tháng hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
của đơn vị được hình thành từ nhiều nguồn như: nguồn ngân sách nhà nước cấp,
12
nguồn đơn vị tự bổ sung, nguồn vay ngân hàng Cụ thể, tính đến ngày
31/12/2007, tài sản cố định hình thành từ các nguồn hiện có như sau:
- Nguồn ngân sách cấp : 5.689.982.069
- Nguồn tự bổ sung : 2.612.403.336
- Nguồn vay ngân hàng: 922.378.786
Tổng cộng = 9.224.764.191
Tình hình tài sản cố định của Công ty
2006 2007
Phân loại TSCĐ Số tiền
( đồng)
Cơ
cấu
( % )
Số tiền
( đồng)
Cơ
cấu
( % )
So
sánh
(%)
1- Phân theo nguồn hình thành
- Ngân sách cấp
- Tự bổ sung
- Vay ngân hàng
2- Phân theo cô ng dụng kinh tế
- Nhà xưởng
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Thiết bị khác
7.760.629.78
3
4.320.000.00
0
2.542.000.00
0
898.629.783
7.760.629.78
3
820.000.000
3.600.000
2.500.500
840.000.000
100
55,67
32,76
11,57
100
10,57
46,39
32,22
10,82
9.224.764.19
1
5.689.982.069
2.612.403.336
922.378.786
9.224.764.19
1
1.419.100.919
4.285.383.574
2.670.653.993
849.625.705
100
61,7
28,3
10
100
15,3
46,4
28,9
9,4
5,9
(4,46)
(1,57)
4,73
0,01
(3,32)
(1,42)
13
Nhìn vào số liệu trên, với các nguồn hình thành này ta thấy TSCĐ của đơn
vị được hình thành chủ yếu bằng nguồn vốn của ngân sách nhà nước cấp, chiếm
61,7%. Tương tự, đối với TSCĐ thuộc nguồn tự bổ sung chỉ chiếm 28,3% và
nguồn huy động vốn vay ngân hàng chiếm 10% trong tổng số TSCĐ hiện có ở
đơn vị. Sở dĩ có tình trạng trên là vì trước kia, trong thời kỳ còn bao cấp nhà
nước cấp vốn cho đơn vị hoạt động.
Việc phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành sẽ giúp cho việc tổ chức hạch
toán và quản lý TSCĐ được chặt chẽ hơn, chính xác hơn, từ đó thúc đẩy đơn vị
có kế hoạch sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả. Nhìn vào đó đơn vị sẽ nắm
được số lượng TSCĐ tự có của đơn vị mình, từ đó xác định được quyền sử dụng
lâu dài, yên tâm trong công tác quản lý, không bị điều chuyển đi đơn vị khác.
Đây là một mặt rất thuận lợi cho đơn vị.
* Phân loại theo kết cấu và công dụng kinh tế:
Căn cứ vào công dụng kinh tế và tình hình sử dụng TSCĐ của đơn vị ,
toàn bộ TSCĐ của đơn vị được chia thành các loại như sau:
Theo kết cấu bao gồm:
- Nhà xưởng: 1.419.100.919
- Máy móc thiết bị: 4.285.383.574
- Phương tiện vận tải: 2.670.653.993
- TSCĐ khác: 849.625.705
Trong từng loại lại phân ra theo tình hình sử dụng, cụ thể:
-TSCĐ đang dùng trong SXKD: 7.534.000.504
-TSCĐ không cần dùng: 1.489.678.732
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét