Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
.1.1 Máy tính
IBM, COMPAQ…. Các đời máy tính và tốc độ truyền dữ liệu (từ
500MHz đến 3.0C GHz):
Pentium III (500MHz ÷ 850MHz).
Pentium IV (1GHz ÷ 3.0C GHz).
Máy tính xách tay (Notebook) từ đời 486 đến Pentium IV.
Laptop: PC là loại máy tinh cá nhân mà chúng ta vẫn gặp hàng ngày chỉ
dùng cho một người hoặc dùng làm trạm làm việc cho một số người.
Các dòng máy chủ:
PC server: Là loại máy thông dụng nhất trên thị trường Việt Nam
hiện nay dùng để quản trị mạng cục bộ (LAN - Local Area Network), chỉ có
thể dùng quản trị dữ liệu cho một công ty.
Main frame: Là loại máy quản trị mạng rộng (WAN - Wide Area
Network) dùng làm máy chủ cho hệ thống đòi hỏi các tốc độ xử lý cao, khả
năng truyền dữ liệu lớn và có lưu lượng thông tin lớn.
Midrange: Cũng là máy quản trị mạng rộng nhưng với qui mô nhỏ
hẹp, dùng cho công ty lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao, tốc độ xử lý dữ liệu lớn.
Mini: Là loại máy dùng làm máy chủ cho một mạmg trung bình
(MAN - Middle Area Network) dùng để quản trị mạng cho công ty lớn hay
một số công ty có nhu cầu về thông tin dữ liệu không giới hạn trong nội bộ
công ty.
1.2. Thiết bị
Các thiết bị về mạng: LAN, WAN, MAN
Các thiết bị ngoại vi: HP, Epson như:
Máy in: máy in kim, máy in Laser, máy in phun
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Máy vẽ (Plotter)
Máy quét (Scanner)
Mực in HP, Epson
Chất lượng sản phẩm luôn được công ty coi trọng hàng đầu theo nguyên
tắc: "Chỉ đưa ra thị trường những sản phẩm được ưa chuộng". Do vậy các sản
phẩm của công ty đều có chất lượng cao và luôn thoả mãn nhu cầu thị trường
ngay cả những khách hàng khó tính như các chuyên gia công nghệ thông tin.
Thành công đó chính là nhờ sự bổ sung những mặt hàng mới được Công ty
thực hiện một cách thường xuyên. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm của trí
tuệ nên nó thay đổi một cách thường xuyên để ngày càng đạt được các tính
năng siêu việt nhằm phục vụ tối đa cho cuộc sống của con người. Sự thay đổi
này thường tập trung ở các hãng máy tính lớn trên thế giới như: IBM,
COMPAQ. IT - JSC luôn nỗ lực tìm kiếm và mang về cho thị trường máy tính
Việt Nam các sản phẩm mới nhất với tính năng ngày càng cao. Mỗi nhãn hiệu
sản phẩm mà công ty đưa ra đều thể hiện tính độc đáo về chất lượng kiểu
dáng, kích cỡ riêng của sản phẩm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng. Với
việc đa dạng hóa sản phẩm công ty QTECH đã không chỉ thoả mãn được
nhiều thị hiếu phong phú của thị trường mà còn phủ kín được những khe hở
của thị trường và ngăn chặn sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh. Mở rộng
danh mục sản phẩm không có nghĩa là công ty không giữ những sản phẩm
chủ đạo như sản phẩm của hãng COMPAQ, IBM. Các sản phẩm này luôn là
những sản phẩm thu hút được nhiều khách hàng nhất, thường xuyên xuất hiện
tiên phong và đảm bảo lợi nhuận lớn nhất, làm nên tên tuổi và hình ảnh của
Công ty và do đó là những sản phẩm quyết định đến thắng lợi của Công ty.
Các thiết bị máy in, mực in, máy quét ảnh, máy vẽ, card nối mạng, nút
tập trung, màn hình máy tính gọi chung là các thiết bị hỗ trợ. Thị trường của
các thiết bị hỗ trợ đang mạnh lên, trong thời gian tới IT - JSC sẽ đầu tư nhiều
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
hơn vào mảng thị trường này. Là một Công ty đang dần khẳng định vị trí của
mình tại Việt Nam, cùng phong cách kinh doanh tôn trọng và đề cao chữ tín
hàng đầu, ngày càng có nhiều công ty tầm cỡ trên thế giới tìm đến IT - JSC
khi bước chân vào thị trường Việt Nam
2. cơ cấu lao động của công ty
Từ lúc QTECH thành lập đến nay đội ngũ lao động của công ty ngày
càng tăng lên và cho đến nay số lượng lao động hiện tại là:
Tiến sỹ và Phó tiến sỹ Điện tử và Tin học: 2 người
Phó tiến sỹ và kỹ sư Kinh tế: 2 người
Kỹ sư Điện tử và Tin học: 18 người
Trung cấp kỹ thuật: 3 người
Đặc điểm tuyển nhân viên của QTECH là công ty thường tuyển các sinh
viên mới ra trường, có năng lực, lớp trước dìu lớp sau, đội ngũ trưởng thành
qua công tác. Mặc dù là một công ty công nghệ còn non trẻ ở Việt Nam với
tuổi đời trung bình của các thành viên trong công ty là 28 tuổi.
Công ty QTECH có lực lượng lao động hùng hậu, có trình độ tay nghề
cao, sáng tạo trong công việc, tuỳ theo thời điểm và nhu cầu ở từng dự án cụ
thể mà mỗi đơn vị trong công ty tuyển dụng, ký hợp đồng theo hình thức đào
tạo, thử việc hay dài hạn.
Trong quá trình hoạt động, công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triển
con người. Năm 2004 QTECH có 15 người trong đó có 20% là nữ và 80% là
nam.
Công ty liên tục đầu tư cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độ
của các thành viên trong công ty giữ được ở mức khá cao và luôn luôn ổn
định 10% trên đại học và 81% đại học.
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Cùng với việc nâng cao trình độ cho người lao độngC, lãnh đạo công ty
còn có các chính sách hỗ trợ cho người lao động gặp khó khăn, chế độ thưởng
phạt phân minh từ đó kích thích người lao động hăng say với công việc có ý
thức trung thành và luôn hướng về công ty.
Hình 2.3: Bảng cơ cấu lao động của Công ty
2004 2005 2006
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Tổng số LĐ 15 100 22 100 25 100
Giới tính
Nam:
Nữ:
12
3
80
20
18
4
82
18
21
4
84
16
Trình độ
Trên Đại
học:
Đại học:
Trung cấp:
3
10
2
20
67
13
4
16
2
18
73
9
4
18
3
16
81
9
Tuổi tác
20-35:
36-50:
51-60:
11
2
2
74
13
13
17
3
2
77
14
9
19
4
2
76
16
8
(Nguồn: Báo cáo của công ty IT – JSC)
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong cơ cấu lao động và trong
đội ngũ lao động hiện tại đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty.
Công ty có một môi trường, một không khí hoạt động kinh doanh hiệu
quả, nghiêm túc. Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân tạo thành một
khối thống nhất, liên kết chặt chẽ. Mọi người trong công ty đều có tiếng nói
riêng của mình khiến họ rất tự tin phát huy năng lực sáng tạo của mình, nhiệt
tình hết mình vì công ty. Đây có thể nói là một môi trường rất lành mạnh để
QTECH phát triển mạnh mẽ, toàn diện.
3. Năng lực tài chính của công ty.
Tình hình tài chính của công ty kể từ lúc mới thành lập cho đến nay nhìn
chung là phát triển khá ổn định. Công ty có khả năng quay vòng vốn nhanh,
tận dụng được các cơ hội kinh doanh, phát triển sản phẩm và đã biết xây dựng
cho mình kế hoạch để đảm bảo được đồng vốn của mình. Từ nguồn vốn pháp
định ban đầu là 3 tỷ với tỷ lệ vốn vay là 30% và vốn góp là 70%. (Hình 2.5)
Hình 2.4: Nguồn vốn của công ty lúc mới hình thành
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH )
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Với sự nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường của ban lãnh
đạo, với đội ngũ kỹ sư năng động và trình độ chuyên môn cao, nguồn vốn của
Công ty đã được khai thác triệt để và tăng dần qua các năm. Từ số vốn ban
đầu là 3 tỷ đồng qua ba năm số vốn đó đã tăng lên 7 tỷ mà trong đố nguồn
vốn do lợi nhuận giữ lại đang ngày càng tăng trong tổng cơ cấu vốn của
doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 lợi nhuận giữ lại chiếm 20% cơ cấu vốn
của doanh nghiệp. Điều đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày
càng phát triển và khả năng tài chính đã được đảm bảo hơn rất nhiều.
Sau qua trình phát triển của mình như đã nói ở trên thì nguồn vốn của
công ty đã tăng nhanh và được thể hiện ở hình 2.6 bên dưới với số lượng vốn
vay đã giảm xuống còn 12% trên tổng nguồn vốn của công ty và lợi nhuận
giữ lại trong tổng vốn của công ty đã là 20%, và vốn góp là 68%. Điều này đã
thể hiện sự phát triển rất lớn của công ty, dưới sự lãnh đạo nhạy bén của ban
Giám đốc.
Hình 3.5: Nguồn vốn hiện tại của công ty
(Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH)
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
II Kết quả kinh doanh của công ty
1. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Số lĩnh vực kinh doanh qua các năm của công ty QTECH qua các năm
cũng chưa có gì thay đổi về cơ cấu nhưng số lượng thì ngày một tăng, điều
này chứng tỏ công ty ngày càng phát triển trên con đường của mình.
Các lĩnh vực kinh doanh bao gồm cóC:
1.2. Tư vấn hỗ trợ khách hàng.
Tư vấn cho khách hàng các giải pháp tích hợp nhằm giúp khách hàng có
được giải pháp tốt nhất cho việc trang bị hệ thống Tin học, trợ giúp hoạt động
kinh doanh của khách hàng, cũng như trả lời các thắc mắc của khách hàng
trong quá trình khai thác sử dụng các sản phẩm tin học.
1.3. Cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
Cung cấp phần mềm của Microsoft.
Thiết kế Web.
Cung cấp các phần mềm ứng dụng trong các lĩnh vực: Quản lý hành
chính, quản lý vật tư, quản lý nhân sự, tài chính kế toán …
Cung cấp các phần mềm Novell, Unix, Lotus Note …
Thiết kế xây dựng các mạng cục bộ (LAN) trên các cấu trúc mạng của
các hãng nổi tiếng như: IBM, DIGITAL, HP, BAYNETWORK, và các
hệ điều hành mạng như: Windows NT, Novell netware, Unix…
Thiết kế xây dựng các mạng diện rộng (WAN), (LAN – LAN) thông
qua đường truyền số liệu Quốc gia, hoặc các đường thuê bao riêng.
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.4. Dịch vụ kỹ thuật và phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin
Trên mối quan hệ hợp tác với nhiều công ty phân phối các sản phẩm
công nghệ thông tin nên công ty QTECH là nhà phân phối các loại máy tính
của COMPAQ và IBM. Máy tính cá nhân và các phụ kiện của các hãng IBM,
COMPAQ
Máy mini IBM: RS/6000, AS/400
Thiết bị mạng: 3COM, CISCO SYSTEM…
Hệ điều hành: Netware, NT, UNIX, OS/400
Cơ sở dữ liệu: ORCLE…
Dịch vụ bảo trì tốt nhất (là nhà bảo hành của IBM, COMPAQ).
Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học.
Nhận bảo hành tại công trình.
Nhận bảo hành định kỳ.
1.5. Hỗ trợ các doanh nghiệp về công nghệ thông tin
QTECH được xây dựng với hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện
đại, khả năng kết nối Internet tốc độ cao, được cung cấp đầy đủ các dịch vụ
cung ứng. Thông qua QTECH các doanh nghiệp có một môi trường quảng bá
các sản phẩm của mình, đưa thông tin đến đối tác, bạn hàng và thu nhận
thông tin thị trường để định hướng cho việc kinh doanh được tốt hơn.
2. Kết quả kinh doanh của công ty.
Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của
Công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua. Khởi đầu với mức vốn 3 tỷ
VND. Nhưng đến năm 2003 doanh thu của công ty đã tăng lên con số hơn 7
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
tỷ VND. Sau 3 năm thành lập và phát triển doanh thu hàng năm của công ty
như sau: (Thể hiện qua hình 2.1)
Năm 2005 – 2002: 17.345.000.000 VND
Năm 2006 – 2003: 27.983.000.000 VND
Năm 2007 – 2004: 39.345.000.000 VND
Ta nhận thấy rằng công ty trong những năm qua đã có sự phát triển
mạnh mẽ về doanh thu, tốc độ tăng trưởng của công ty trong năm đầu là 61%
và đến năm thứ hai là 41% tốc độ tăng trưởng này chưa ổn định do nhiều yếu
tố tác động vào nhưng cũng thể hiện sự cố gắng của Hội đồng quản trị cũng
như của ban lãnh đạo và đây là con số rất cao đối với một công ty còn non trẻ
trong lĩnh vực công nghệ thông tin của nước ta hiện nay. Từ đó thấy được sự
lãnh đạo và đường lối đúng đắn của IT – JSC. Năm 2001 doanh thu chỉ đạt 17
tỷ VND, nhưng đến năm 2003 con số này đã đạt 39 tỷ VND.
Hình2.1: Biểu đồ sự tăng trưởng của công ty
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo của công ty IT – JSC)
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
III. Các hoạt động marketing của Doanh nghiệp.
1. xúc tiến hỗn hợp
Quảng cáo (Marketing) là chính sách chiến lược để phát triển và mở
rộng thị trường, nhận thức rõ điều này, công ty QTECH đã có những nghiên
cứu tìm hiểu để áp dụng biện pháp quảng cáo tối ưu. Mặt hàng của Công ty
tuy của nhiều hãng cung cấp khác nhau, song mỗi hãng đều sản xuất một loạt
đầy đủ các sản phẩm về tin học như máy chủ (Server), màn hình (Monitor),
máy tính xách tay (laptop) với số hiệu khác nhau nhưng đều gắn kèm tên
hãng như Compaq Armada, Compaq Presario, Compaq Server Proliant
400/Proliant 800 do đó đã một phần phát huy được khả năng lôi kéo người
sử dụng mua mặt hàng này sau khi đã hài lòng về mặt mặt hàng kia. Điều này
khá thuận lợi cho Công ty trong việc quảng cáo các dòng sản phẩm của hãng
nào đó.
Một điểm lợi nữa mà QTECH có được là công ty mới phát triển nhưng
đã có những thành công đáng kể trên thị trường công nghệ. QTECH vẫn ý
thức được tầm quan trọng của việc xây dựng một hình ảnh tốt về công ty công
nghệ QTECH và do đó công ty thông qua quảng cáo và nhờ quảng cáo để tập
hợp khách hàng tiềm năng đang phân tán trên thị trường đồng thời gây sự tín
nhiệm lâu dài đối với khách hàng. Khi xây dựng một chương trình quảng cáo,
công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc quảng cáo trung thực, phản ánh đúng
thực tế về sản phẩm để tránh hiểu lầm, hiểu ngược, cung cấp đầy đủ thông tin
về hàng hoá bao gồm giá trị sử dụng, độ bền, tính sang trọng QTECH đã
thực hiện khá nhiều hình thức quảng cáo khác nhau.
Đỗ Văn Tưởng Marketing 45A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét