Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:
-Hội đồng quản trị gồm 4 thành viên: 1 chủ tịch và 3 uỷ viên.
-Ban kiểm soát gồm 3 thành viên: 1 Trưởng ban và 2 thành viên.
-Ban giám đốc gồm 4 thành viên: 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc.
Phía dưới là các phòng ban quản lý trực tiếp các xưởng đội. Công ty hiện có 8
phòng và 11 đội trực thuộc Công ty, 01 xưởng mộc và trang trí nội ngoại thất, 01 chi
nhánh trực thuộc tại thành phố Hồ Chí Minh, 01 ban điều hành Sông Thao, 01 Công
ty con HUD01 do Công ty HUD1chiếm cổ phần chi phối 51%.
Đội ngũ cán bộ quản lý điều hành Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
HUD1 đều có trình độ đại học và sau đại học.
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯVÀ
XÂY DỰNG HUD1
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ.
Chức năng:
-Xây dựng nhà cao tầng, biệt thự, nhà ở.
-Thi công hạ tầng kỹ thuật.
-Xây dựng các công trình đường bộ.
-Lắp đặt các thiết bị điện, nước.
-Hoàn thiện, xây dựng lắp đặt trang thiết bị nội thất.
Nhiệm vụ:
-Hoàn thành tốt các công trình mà Tổng công ty giao cho thực hiện đồng thời
tự tìm kiếm các công trình bên ngoài.
-Ký kết hợp đồng và giao cho chủ đầu tư.
-Ký các văn bản dự thầu, vay vốn thực hiện hợp đồng
-Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện kế hoạch
1.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu
tư và Xây dựng HUD1 trong thời gian qua.
Trong quá trình hoạt động, công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,
thi công các công trình với chất lượng cao, tiến độ nhanh, đảm bảo an toàn trong thi
công. Công ty đã khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường đầu tư và
xây lắp. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua các bảng sốliệu
dưới đây:
Bảng 1.1: Tóm tắt số liệu tài chính của công ty
Đơn vị: Đồng
STT Tài sản Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng số tài sản có 444.687.678.258 441.484.486.565 419.861.864.481
2 Tài sản có lưu động 433.838.252.597 426.387.530.763 392.036.324.743
3 Tổng số tài sản nợ 444.687.678.258 441.484.486.565 419.861.864.481
4 Tài sản nợ lưu động 421.777.927.039 407.997.067.629 378.141.982.137
5 Vốn luân chuyển 22.909.751.219 33.487.259.474 41.719.882.344
6 Doanh thu 263.026.766.327 443.397.383.601 529.312.776.926
7 Lợi nhuận trước thuế 4.052.956.809 10.487.259.474 12.534.256.890
8 Lợi nhuận sau thuế 3.482.412.655 7.948.872.978 9.675.716.213
9 Vay tín dụng 63.188.284.003 37.751.309.579 80.771.343.102
(Nguồn: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào 31/12/2008-HUD1)
Từ báo cáo trên ta có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là có
lãi. Năm 2007, doanh thu tăng 68,5% so với năm 2006, năm 2008 mặc dù kinh tế
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
khó khăn nhưng doanh thu vẫn tăng 19,3% so với năm 2007, điều này cho thấy năng
lực của công ty rất tốt. Chúng ta có thể thấy điều này thể hiện qua số liệu về sản
lượng qua các năm của công ty:
-Sản lượng đạt được trong những năm vừa qua
-Năm 2002: 101 tỷ đồng.
-Năm 2003: 200 tỷ đồng.
-Năm 2004: 235 tỷ đồng.
-Năm 2005: 280 tỷ đồng
-Năm 2006: 420 tỷ đồng.
-Năm 2007: 570 tỷ đồng.
-Năm 2008: 776 tỷ đồng
-Năm 2008 mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng Công ty đã hoàn thành vượt
mức các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch đã đặt ra với một số chỉ tiêu:
-Sản lượng sản xuất kinh doanh: 776,45 tỷ đồng đạt 104% kế hoạch, tăng 38%
so với năm 2007
-Doanh thu: 458 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 3,2% so với 2007
-Lợi nhuận trước thuế: 12,5 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch, tăng 17% so với 2007
-Nộp ngân sách: 24,4 tỷ đồng, đạt 167% kế hoạch, tăng 365% so với 2007
-Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu đạt 49,63% tăng17% so
với 2007
-Thu nhập bình quân( hợp đồng dài hạn ): 4 triệu đồng/người/tháng
-Trả cổ tức cho các cổ đông là : 20% năm
Như vây, qua việc xem xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong thời gian qua ta có thể thấy công ty hoạt động có hiệu quả đóng góp cho ngân sách
nhà nước và đem lại thu nhập lớn cho cán bộ công nhân viên.
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.2. Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công
ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1
1.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới,
các hoạt động xây dựng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng diễn ra mạnh mẽ. Trong
nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn, nhất
là trong lĩnh vực xây lắp, các công ty xây dựng xuất hiện ngày càng nhiều do đó
doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải không ngừng đầu tư nâng cao năng lực
cạnh tranh.
Ngoài ra, nhu cầu của thị trường ngày càng cao không những về chất lượng
mà còn về tiến độ thi công, khía cạnh thẩm mĩ của các công trình, do đó doanh
nghiệp phải chuẩn bị tốt các năng lực thi công của mình mới có thể đáp ứng được các
yêu cầu của khách hàng 1 cách tốt nhất.
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 là công ty con số 1 của tổng công
ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD, trong tổng công ty cũng có rất nhiều các công
ty con khác cùng lĩnh vực hoạt động với HUD1 do đó công ty phải tự đầu tư nâng
cao năng lực của mình để có thể nhận được nhiều dự án ngay trong chính tổng công
ty hơn, tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, ngày càng đáp ứng những đòi hỏi khắt
khe của thị trường. Mặt khác, trong quá trình phát triển không ngừng của tổng công
ty gần đây, khối lượng công việc về thi công xây lắp tại các dự án do tổng công ty
làm chủ đầu tư rất lớn, chưa kể đến những công trình do Công ty tham gia đấu thầu ở
bên ngoài, yêu cầu đặt ra là công ty phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và
chiến lược phát triển của Tổng công ty, chủ động đề ra chương trình hành động về
năng lực xây lắp cho những năm tới, mục tiêu đảm nhận thi công những công trình hạ
tầng có yêu cầu cao về kỹ thuật trong các khu đô thị, các công trình ngầm, các công
trình có tầng hầm, các công trình cao tầng có trang thiết bị hiện đại, cao cấp và trở
thành đơn vị chủ lực thi công các công trình trong các dự án đầu tư của Tổng công ty,
góp phần cùng Tổng công ty đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án, nâng cao thương
hiệu HUD trong lĩnh vực xây dựng.
Công ty HUD1 đã định hướng phát triển vững chắc trong thị trường xây lắp,
có sức mạnh cạnh tranh cao so với các đơn vị khác, do vậy yêu cầu nâng cao năng
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
lực cạnh tranh là một yếu tố tất yếu và quan trọng trong vấn đề khẳng định thương
hiệu của mình.
Tóm lại, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh thực sự rất cần thiết đối với
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1, nó quyết định sự tồn tại và phát triển
của công ty.
1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong
doanh nghiệp xây dựng:
- Thứ nhất, hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh chiếm một tỷ
trọng vốn lớn và quan trọng đối với hoạt động đầu tư cũng như đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty. Đây cũng là một nội dung
của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
- Không những đầu tư cho năng lực cạnh tranh chiếm tỷ trọng vốn lớn mà
lượng vốn này bị nằm khê động trong suốt thời gian hực hiện dự án. Sau
khi dự án hoàn thành và hoạt động được một số năm nhất định mới có thể
thu hồi được vốn đầu tư.
- Quá trình đầu tư kéo dài do đó chịu ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như
giá nguyên vật liệu xi măng, sắt thép sẽ biến động rất lớn do chịu ảnh
hưởng của nền kinh tế trong nước và trên thế giới, ngoài ra, các doanh
nghiệp xây dựng cũng chịu ảnh hưởng rất lớn về quy hoạch, chính sách
của chính phủ liên quan đến đất đai, sự phát triển của thị trường bất động
sản và thị hiếu của người dân.
- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp xây dựng cũng rất đa dạng và phong
phú như lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng dân dụng, xây dựng các
cơ sở hạ tầng…nên chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố và để đảm bảo
cho các hoạt động đạt hiệu quả cao thì phải giải quyết tốt các yếu tố tác
động đến các loại hình đầu tư trên, kết hợp hài hoà, phân bổ hợp lý cho
từng loại hình đầu tư.
1.2.1.3 Nội dung hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh bao gồm các nội dung sau:
- Đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vân tải phục vụ thi công.
- Đầu tư vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tự tổ chức đào tạo cán bộ
nghiệp vụ, phối hợp trong đào tạo lao động, công tác tuyển dụng lao động.
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Đầu tư vào hoạt động tìm hiểu thị trường, xây dựng thương hiệu: đầu tư
cho công tác chuẩn bị đấu thầu, nghiên cứu thị trường, hoạt động
marketing.
- Các hoạt động đầu tư khác như xây dựng nhà xưởng, sản xuất nguyên vật
liệu phục vụ thi công, đầu tư cho hoạt động quản lý…
Các nội dung trên được phân bổ vốn đầu tư một cách hợp lý mới có thể đem
lại hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả.
1.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư nâng cao năng lực
cạnh tranh.
Việc nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư nâng cao năng lực cạnh
tranh có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài.
Nhóm các yếu tố bên trong bao gồm: năng lực tài chính, năng lực về kỹ thuật và máy
móc thiết bị, năng lực về nhân sự và cơ cấu tổ chức của công ty. Nhóm các yếu tố
bên ngoài bao gồm khách hàng, các nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và môi trường
kinh doanh.
1.2.4.1.1 Các nhân tố bên trong
- Năng lực về tài chính
Năng lực về tài chính là một trong những nhân tố then chốt trong đầu tư. Năng
lực tài chính mạnh sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường vào hoạt động đầu tư, mở rộng
quy mô hoạt động sang nhiều lĩnh vực khác nhau của xây dựng.
Năng lực tài chính là cơ sở để công ty có thể huy động vốn phục vụ các dự án,
phát hành cổ phiếu ra công chúng, và là cơ sở để các Ngân hàng có thể bảo lãnh cho
các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào luôn có nguồn vốn dồi dào thì sẽ có khả năng
cạnh tranh cao trên thương trường, có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh hơn
các doanh nghiệp có ít vốn.
- Năng lực thiết bị, máy móc thi công.
Một trong những đặc thù của doanh nghiệp xây dựng đó là sử dụng rất nhiều
máy móc thiết bị phục vụ thi công. Do đó doanh nghiệp nào có tiềm lực mạnh về máy
móc thiết bị sẽ được đánh giá rất cao. Năng lực máy móc thiết bị được thể hiện qua
số lượng, chất lượng hay mức độ hiện đại của máy móc thiết bị, công suất và xuất xứ
của máy móc thiết bị. Trình độ hiện đại của máy móc thiết bị sẽ rút ngắng tiến độ thi
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
công, từ đó giúp tiết kiệm chi phí nhân sự, chi phí thi công và tạo lợi thế trong đấu
thầu. Nhưng máy móc thiết bị hiện đại lại đi kèm với giá thành cao, do đó để có thể
năng cấp chúng thì phải tốn một lượng vốn đầu tư rất lớn. Ngoài ra, cần có đội ngũ
lao động có trình độ tay ngề cao mới có thể vận hành máy móc thiết bị này.
- Năng lực về nhân sự
Trong tất cả các yếu tố thì nhân sự chính là nguồn lực cốt lõi quyết định đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhân lực tốt giúp đưa ra các quyết sách đúng
đắn về đầu tư của doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên chuyên môn như các kỹ sư, kiến
trúc sư giúp vận hành tốt máy móc thiết bị, thi công đáp ứng yêu cầu chất lượng. Một
doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự giỏi, trình độ tay nghề cao thì doanh nghiệp đó sẽ
có chiến lược cạnh tranh phù hợp, có khả năng phản ứng nhanh trước những thay đổi
của thị trường và giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thương trường.
- Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức cũng là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của doanh
nghiệp. Một cơ cấu tổ chức hợp lý, bộ máy quản lý thanh gọn, phân công trách nhiệm
và quyền hạn rõ ràng thì mọi hoạt động của công ty sẽ diễn ra trôi chảy và một cơ cấu
tổ chức không hợp lý, quyền hạn của các thành viên chồng chéo nhau thì tất yếu sẽ
dẫn tới lộn xộn trong hoạt động.
1.2.4.2.2 Các yếu tố bên ngoài.
- Khách hàng
Khách hàng chính là những người tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho doanh nghiệp,
nếu không có khách hàng thì sẽ không có sự tồn tại của các doanh nghiệp. Họ chính
là nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược đầu tư của các doanh ngiệp: sản xuất sản phẩm
gì, phục vụ cho nhóm người nào….Với doanh nghiệp xấy dựng thì khách hàng chính
là các chủ đầu tư, các nhà thầu, các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thuê mua bất
động sản…
- Các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh chính là động lực thúc đầy doanh nghiệp không ngừng phải
tự đổi mới mình, tìm hướng phát triển mới mẻ để nâng cao năng lực. Nhờ đó, các
doanh nghiệp không thể đứng yên một chỗ mà luôn luôn phải vận động nhằm phát
huy được những điểm mạnh của mình, tìm ra các điểm yếu của đối thủ để có thể
giành nhiều thị phần hơn.
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh chính là các yếu tố như môi trường tự nhiên, môi
trường chính trị, pháp luật, kinh tế vĩ mô… có tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp. Một môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ tạo ra sự cạnh tranh
lành mạnh giữa các doanh nghiệp, kích thích sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Các
quy hoạch, chương trình, chính sách của nhà nước có tác động rất lớn đến hướng sản
xuất kinh doanh, hướng cho các doanh nghiệp biết nên phải đầu tư ở đâu, đầu tư cái
gì để phù hợp với các chủ trương phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với nhu cầu của
người tiêu dùng trong tương lai.
1.2.2 Vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư nâng cao
năng lực cạnh tranh.
1.2.2.1 Vốn đầu tư cho hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh
Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh bao gồm các hoạt động đầu tư vào
máy móc thiết bị phục vụ sản xuất thi công, đầu tư vào nguồn nhân lực, đầu tư vào
hoạt động xây dựng thương hiệu, tìm hiểu thị trường và các hoạt động đầu tư khác
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn
2005-2008
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Gía trị
(tỷ. đ)
Tỷ lệ
(%)
Gía trị
(tỷ. đ)
Tỷ lệ
(%)
Gía trị
(tỷ. đ)
Tỷ
lệ
Gía trị
(tỷ. đ)
Tỷ lệ
(%)
Tổng VĐT
Trong đó:
32,056 100 46,205 100 90,235 100 96,628 100
1.Mua sắm thiết bị 15,09 47 13,423 29,1 20,052 22,3 23,72 24,54
2. Nguồn nhân lực 0,78 2,1 1,2 2,.5 1,53 1,67 1,82 1,88
3. Thị trường, thương hiệu 0 0 0,05 0,1 0,23 0,2 0,45 0,46
4. Đầu tư khác 16,266 50,7 31,532 68,24 68,393 75,8 70,638 73,1
- xây dựng nhà xưởng 2,43 4,035 16,278 11,701
- sản xuất ng.vật liệu 10,6 22,257 46,452 52,213
- chi cho hoạt động quản lý 3,23 5,24 5,633 6,724
(Nguồn: Phòng đầu tư và quản lý dự án. HUD1)
Ph¹m ThÞ Thanh Duyªn Líp : §Çu t 48D
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét