Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc lựa chọn hình thức trả lương nào tuỳ thuộc vào thực tế điều kiện
lao động và yêu cầu của sản xuất.
1. Trả lương theo thời gian.
- Khái niệm:
Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào
mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân
viên chức. (- TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền
lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ).
- Công thức tính: TL
TG
= ML x T
LVTT
Trong đó:
TL
TG
:Tiền
lương thời gian
ML: Mức lươngứng với các bậc lương trong thang lương, bảng lương.
T
LVTT
: Thời gian làm việc thực tế.
- Đối tương áp dụng:
+ Công chức viên chức.
+ Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
+ Những người làm công tác quản lí, chuyên môn kĩ thuật nghiệp vụ
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
+ Công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ phận không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất hạn chế do
việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm,
không đem lại hiệu quả thiết thực.
- Điều kiện áp dụng:
+ Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác.
+ Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp cuả công việc.
Trong thực tế trả lương thời gian có 2 chế độ: Chế độ trả lương thời
gian giản đơn và chế độ trả lương thời gian có thưởng.
9
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1 . Trả lương theo thời gian giản đơn: ( giờ, ngày, tháng )
- Khái niệm:
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền
lương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc, chức vụ
hay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ. (TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê
Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã
hội ).
- Công thức tính: TL
TG
= ML
CB
x T
LVTT
Trong đó:
TL
TG
: Tiền Lương thời gian.
ML
CB
: Mức Lương cấp bậc.
T
LVTT
: Thời gian làm việc thực tế.
Có 3 chế độ trả lương theo thời gian đơn giản:
- Chế độ trả lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc và số giờ làm
việc.
- Chế độ trả lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm
việc thực tế.
- Chế độ trả lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng.
1.1.1. Chế độ trả lương tháng:
- Khái niệm:
Là chế độ trả lương tính theo mức lương cấp bậc hoặc chức vụ
tháng của công nhân viên chức. (TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường-
Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ).
- Đối tượng áp dụng:
Chủ yếu áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc trong khu vực
nhà nước.
- Công thức tính: ML tháng = ML
CB,CV
+ Các khoản phụ cấp (nếu có)
- Ưu, nhược điểm:
11
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính.
+ Nhược điểm: Còn mang tính bình quân, chưa gắn tiền lương với
hiệu suất công tác của từng người.
1.1.2. Chế độ trả lương ngày:
- Khái niệm:
Chế độ trả lương ngày là chế độ tiền lương tính theo mức lương cấp
bậc, chức vụ và số ngày làm việc thực tế.
- Đối tượng áp dụng:
Công nhân viên chức trong các cơ quan đơn vị có thể chấm công và
hạch toán ngày công chính xác cho từng cán bộ công nhân viên.
- Công thức tính:
ML
Ngày
= MLtháng / Ngày chế độ trong tháng
Tiền lương của người lao động được tính theo công thức sau:
Tiền lương = ML
Ngày
x số ngày làm việc thực tế
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm bớt tính bình quân trong trả lương, có tác dụng
nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động trong tháng.
+ Nhược điểm: Chưa phản ánh được hiệu quả trong ngày làm việc.
(TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên
công - Cao đẳng lao động xã hội ).
1.1.3. Chế độ trả lương giờ:
- Khái niệm:
Chế độ trả lương thời gian theo giờ là chế độ tiền lương thời gian trả
cho số giờ làm việc thực tế.
- Công thức xác định:
ML
giờ
=ML
Ngày
/ Giờ chế độ
- Ưu nhược điểm:
13
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Ưu điểm: khắc phục tính bình quân trong việc trả lương theo tháng và
theo ngày. Năng cao hiệu quả sử dụng thời gian trong ngày làm việc.
+ Nhược điểm là: Việc áp dụng đòi hỏi phải tính toán chấm giờ công
chính xác.
(TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên
công - Cao đẳng lao động xã hội ).
1.2. Trả lương theo thời gian có thưởng:
- Khái niệm:
Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiền
lương thời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉ
tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định như: nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao
- Đối tượng áp dụng:
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ, làm việc phục
vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng cho
công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao,
tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
- Công thức tính:
TL
TG
= ML x T
LVTT
+ Tiền thưởng
- Ưu điểm: Chế độ trả lương này phản ánh trình độ thành tích công tác
thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được. Do vậy khuyến khích người
lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng
với ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lương này ngày càng
được mở rộng hơn.
15
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên
công - Cao đẳng lao động xã hội ).
2. Trả lương theo sản phẩm.
- Khái niệm:
Hình thức trả lương sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào số
lương sản phẩm hay công việc đảm bảo chất lượng quy định, do một hay một
nhóm công nhân đã hoàn thành.
- Đối tượng áp dụng:
cho công việc có thể định mức lao động để giao việc cho người
lao động có thể trực tiếp sản xuất.
- Điều kiện áp dụng:
+ Phải xác định đơn giá sản phẩm chính xác.
ĐG =( L
CBCV
+ PC) M
TG
Hoặc: ĐG = L
CBCV
+ PC / M
SL
+ Phải tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc.
- Công thức tính:
Lsp
=
∑
=
n
i 1
( Qi x Đ
g
i)
Trong đó:
Lsp: Lương theo sản phẩm.
Qi: Khối lượng sản phẩm i sản xuất ra.
Đ
g
i: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i.
i: Số loại sản phẩm i.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữa
tiền công và kết quả lao động của họ được thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi
và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích công
nhân cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động.
17
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiền
nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
+ Nhược điểm: Tuy nhiên chế độ lương này còn làm cho người lao
động dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đến
việc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đến
công việc của tập thể.
2.1. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
- Khái niệm:
Là chế độ trả lương cho công nhân căn cứ vào số lượng sản phẩm hay
chi tiết sản phẩm đảm bảo chất lượng quy định và đơn giá tiền lương cố định.
- Đối tượng áp dụng:
Chế độ trả lương này được áp dụng rộng rãi với người trực tiếp sản
xuất trong điều kiện quá trình sản xuất của họ mang tính độc lập tương đối,
công việc có định mức thời gian, có thể thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
- Công thức tính:
TL
SP
= Đ
g
x Q
Trong đó:
TL
SP
: Tiền lương sản phẩm của công nhân
Q
: Khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữa
tiền công và kết quả lao động của họ được thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi
và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích công
nhân cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động.
Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiền
nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
+ Nhược điểm: Tuy nhiên chế độ lương này còn làm cho người lao
động dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đến
19
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đến
công việc của tập thể.
2.2. Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể:
- Khái niệm:
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lươngcăn cứ vào
số lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể hoàn thành và đơn giá tiền
lương của đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc.
- Đối tượng áp dụng:
Chế độ trả lương này áp dụng để trả cho một nhóm lao động thường áp
dụng đối với những công việc đòi hỏi tập thể công nhân cùng thực hiện, có
định mức thời gian dài, khó xác định kết quả của từng cá nhân.
- Công thức tính đơn giá tiền lương:
ĐG =
∑
=
n
i 1
( L
CBCV
+ PC) x M
TG
Hoặc: ĐG =
∑
=
n
i 1
(L
CBCV
+ PC )/ M
SL
- Tiền lương sản phẩm tập thể:
TL
SP
= ĐG x Q
Sau khi xác định được tiền lương cho tập thể thì tiến hành chia lương
cho từng công nhân. Tuỳ theo tính chất công việc mà doanh nghiệp có thể lựa
chọn một trong hai phương pháp chia lương sau:
* Chia lương theo giờ – hệ số: Tiến hành qua 3 bước:
- Bước 1: Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khác nhau
ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1.
TL
qđ CNi
= HSL
CNi
x T
LVTT CNI
- Tính tiền lương 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lương cả tổ chia cho
tổng số giờ hệ số của cả tổ đã tính quy đổi.
21
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tính tiền lương cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lương thực tế của
một giờ nhân với số giờ làm việc.
* Chia lương theo hệ số điều chỉnh: Làm 3 bước:
- Bước 1: Tính tiền lương thời gian thực tế của từng công nhân.
TL
TGTT CNi
= ML
TG CNi
x T
LVTT CNi
- Bước 2: Xác định hệ số điều chỉnh (H
đc
) cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền
lương thực lĩnh chia cho số tiền lương thực tế nhận được.
- Bước 3: Tính tiền lương cho từng người căn cứ vào hệ số điều chỉnh và
tiền lương đã cấp bậc của mỗi người.
TL
SP CNi
= H
đc
x TL
TGTT CNi
* Phương pháp chia lương theo bình điểm và hệ số lương:
- Bước 1: Tính điểm quy đổi của từng công nhân.
Điểm quy đổi = Điểm được bình x HSL cấp
của từng CN của từng CN bậc CN của họ
- Bước 2. Tính tiền lương sản phẩm cho một điểm quy đổi:
TL
SP 1 điểm quy đổi
= TL
SP của nhóm
/ Điểm quy đổi của nhóm
- Bước 3: Tính tiền lương sản phẩm của từng người:
TL
SP CNi
= TL
SP 1 điểm quy đổi
x Điểm quy đổi của một CN
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Hình thức này khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm
nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả của tổ, đồng thời
quan tâm đến nhau hơn để giúp nhau cùng hoàn thành công việc, khuyến
khích các tổ lao động làm việc theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản.
+ Nhược điểm: Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết
định tiền công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất cá
nhân.
2.3. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
23
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khái niệm:
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lương cho công nhân
phụ (công nhân phục vụ) căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chính
hưởng lương sản phẩm và đơn giá tiền lương tính theo mức lao động giao cho
công nhân chính.
- Đối tượng áp dụng:
Chỉ áp dụng đối với công nhân phục vụ, phụ trợ mà công việc của họ
có tác động ảnh hưởng trực tiếp tới việc hoàn thành số lượng và chất lượng
của công nhân chính làm lương sản phẩm mà họ phục vụ.
- Tính đơn giá:
ĐG
P
= ( L
CBCNP
+ PC) x M
TG
Hoặc: ĐG
P
= (L
CBCNP
+ PC )/ M
SL
- Tính lương sản phẩm gián tiếp:
TL
SP
= ĐG
P
x Q
Trong đó:
TL
SP
: Tiền lương thực tế của công nhân phụ.
ĐG
P
: Đơn giá tiền lương phục vụ.
Q : Sản lượng thực hiện trong tháng của công nhân chính.
Ngoài ra: Tiền lương thực tế của công nhân phục vụ còn được tính theo công
thức:
L =
Đ
g
x L x I
n
M
Trong đó:
I
n
: Là chỉ số hoàn thành năng xuất lao động của công nhân
chính
- Ưu, nhược điểm:
25
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính
tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
+ Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào năng suất
lao động của công nhân chính. Do vậy tiền lương của công nhân phụ nhiều
khi không phản ánh đúng kết quả lao động của công nhân phụ.
2.4. Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến.
- Khái niệm:
Là chế độ tiền lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩm
trong giới hạn mức khởi điểm luỹ tiến được trả theo đơn gía bình thường còn
tiền lương của những sản phẩm vượt mức khởi điểm luỹ tiến được trả theo
đơn giá luỹ tiến.
- Đối tượng áp dụng:
Chế độ trả lương này áp dụng ở những khâu trọng yếu của sản xuất
hoặc khi sản xuất đang khẩn trương mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại
ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan,
góp phần hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanh nghiệp.
- Công thức tính:
TL
lt
= Đ
g
Q
I
+ Đ
g
x k( Q
1
– Q
0
)
Trong đó:
TL
lt
: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến.
Đ
g
: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm.
Q
1
: Sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lượng đạt được mức khởi điểm.
k: Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm của hình thức tiền lương này: Là khuyến khích công nhân
tăng nhanh số lượng sản phẩm, làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nên
phạm vi áp dụng chỉ đối với khâu chủ yếu của dây chuyền hoặc vào những
27
SV: Phạm Văn Trung Lớp: QTNL – K7
27
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét