C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
.
.
C
C
Ơ
Ơ
S
S
Ở
Ở
L
L
Ý
Ý
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
V
V
Ề
Ề
T
T
H
H
Â
Â
M
M
N
N
H
H
Ậ
Ậ
P
P
T
T
H
H
Ị
Ị
T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
G
.
.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG.
1
1
.
.
K
K
h
h
á
á
i
i
n
n
i
i
ệ
ệ
m
m
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
v
v
à
à
c
c
á
á
c
c
p
p
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
t
t
h
h
ứ
ứ
c
c
t
t
h
h
â
â
m
m
n
n
h
h
ậ
ậ
p
p
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
q
q
u
u
ố
ố
c
c
t
t
ế
ế
.
.
1.1. Khái niệm về thị trường.
Trong thời kỳ đất nước mở cửa và xu hướng khu vực hố, tồn cầu hố
đang tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tự do kinh doanh trên thị trường nội địa và
thị trường quốc tế. Tuy nhiên để tồn tại và phát triển là một vấn đề rất khó khăn
vì các doanh nghiệp Việt nam còn rất bỡ ngỡ trong điều kiện kinh doanh mới
với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, thị trường thường xun biến động.
Vì vậy, mỗi nhà kinh doanh, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phảt triển tốt
hơn trên thị trường trong nước và quốc tế đòi hỏi phải nắm bắt được, hiểu biết
được những vấn đề lý luận về thị trường và thâm nhập thị trường.
Thị trường là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn bó chặt chẽ với khái niệm
phân cơng lao động xã hội. Ở đâu có phân cơng lao động xã hội và sản xuất
hàng hố thì ở đó có thị trường. Cùng với sự phát triển của thị trường đã có rất
nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, hiểu biết khác nhau về thị trường. Với sự phát
triển của sản xuất và lưu thơng hàng hố thì khái niệm thị trường ngày càng đa
dạng và hồn thiện hơn.
Theo cách hiểu cổ điển “Thị trường được xem là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi
mua bán hàng hố, nó được gắn với khơng gian, thời gian, địa điểm cụ thể”.
Như vậy thị trường ở đây được hình dung như là một địa điểm cụ thể như một
cái chợ, một cửa hàng hay một nơi diễn ra hoạt động trao đổi mua bán cụ thể
nào đó.
Ngày nay khi mà phân cơng lao động xã hội diễn ra mạnh mẽ sản xuất và lưu
thơng hàng hố ngày càng phát triển, các quan hệ mua bán và trao đổi hàng hố
ngày càng phong phú và phức tạp thì khái niệm thị trường cũng được các nhà
kinh tế học nhìn nhận một cách khác “Thị trường là một q trình mà người
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
mua, người bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lượng hàng hố
mua bán”.
Ngồi ra có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường. Sau đây là một số quan
điểm:
Theo từ điển kinh tế Việt nam: “Thị trường là nơi lưu thơng tiền tệ, là tồn
bộ các giao dịch mua bán hàng hố”
Theo hiệp hội quản trị Hoa Kỳ: “Thị trường là tổng hợp các lực lượng và các
điều kiện trong đó người mua và người bán thực hiện các quyết định chuyển
hàng hàng hố dịch vụ từ người bán sang người mua”.
Những khái niệm trên dùng để diễn tả cho thị trường chung, nó được xem xét
dưới góc độ của các nhà phân tích kinh tế theo góc độ quản lý vĩ mơ của nền
kinh tế.
Theo quan điểm marketing, dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, xuất phát từ u
cầu xác định thị trường để có những đối pháp cần thiết trong kinh doanh thì khái
niệm thị trường được phát biểu như sau: “Thị trường là tổng hợp các khách hàng
hiện tại và tiềm năng cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và
có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó”. Tóm lại,
dù xét dưới góc độ nào thì thị trường cũng phải được thể hiện qua ba yếu tố sau:
Thị trường phải có khách hàng, khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả mãn
và khách hàng phải có khả năng thanh tốn cho việc mua hàng.
1.2. Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế.
1.2.1. Xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hố ra thị trường nước ngồi nhằm thực hiện
giá trị hàng hố để đáp ứng nhu cầu ở thị trường nước ngồi.
Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng trong hoạt động thương mại
quốc tế đó là q trình bán hàng hố dịch vụ cho người khác. Mục đích của hoạt
động xuất khẩu là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế
so sánh của từng quốc gia trong phân cơng lao động quốc tế. Hoạt động xuất
khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế từ sản xuất hàng hố
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tiêu dùng cho tới tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt
động này đều nhằm đem lại lợi ích cho mỗi quốc gia đồng thời góp phần thúc
đẩy phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên
một phạm vi rộng cả về điều kiện khơng gian và thời gian. Nó có thể diễn ra
trong thời gian ngắn, song nó cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể tiến hành
trên một hay nhiều quốc gia. Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động
thương mại quốc tế nên nó cũng có những đặc trưng của thương mại quốc tế
như: hoạt động xuất khẩu khơng giống như bn bán trong nước mà là hoạt
động bn bán với các đối tác nước ngồi, nó liên quan đến hoạt động thương
mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, vận tải quốc tế, thanh tốn quốc tế. Các
nghiệp vụ này khá phức tạp và đa dạng, rủi ro cũng cao hơn. Hoạt động xuất
khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia. Nó khơng chỉ đem lại lợi ích cho các
doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờ tích luỹ
từ khoản thu ngoại tệ và xuất khẩu, phát huy tính năng sáng tạo của các đơn vị
thơng qua cạnh tranh quốc tế. Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện để
khai thác các lợi thế về nguồn tài ngun thiên nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và
các nguồn lực khác. Ngoải ra hoạt động xuất khẩu còn thúc đẩy quan hệ hợp tác
giữa các nước và đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế tồn cầu. Với mục tiêu đa
dạng hố các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro,
các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác
nhau. Điển hình là một số hình thức sau:
1.2.1.1. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hố và dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra (hoặc xuất khậu hàng hố dịch vụ thu mua từ các đơn vị sản
xuất trong nước hoặc từ khách hàng nước ngồi) thơng qua tổ chức của mình.
Xuất khẩu trực tiếp u cầu phải có nguồn vốn đủ lớn và đội ngũ cán bộ cơng
nhân viên có năng lực và trình độ để có thể trực tiếp tiến hành hoạt động kinh
doanh xuất khẩu. Về ngun tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro
trong kinh doanh nhưng nó lại có những ưu điểm nổi bật sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trường nước
ngồi, từ đó nắm bắt ngay được nhu cầu cũng như tình hình của khách hàng nên
có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong điều kiện cần thiết.
1.2.1.2. Xuất khẩu uỷ thác.
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng vai
trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua
bán hàng hố, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hố cho nhà sản
xuất qua đó thu được một số tiền nhất định (theo tỷ lệ % giá trị lơ hàng ).
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp , đặc biệt là cho phép kinh
doanh với vốn ít, tạo được việc làm cho người lao động đồng thời cũng thu được
một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngồi ra trách nhiệm trong việc tranh chấp và
khiếu nại thuộc về người sản xuất.
Phương thức xuất khẩu uỷ thác có nhược điểm phải qua trung gian và phải
mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nắm bắt thơng tin về thị trường chậm. Vì vậy
doanh nghiệp phải lựa chọn phương thức phù hợp với khả năng của chính mình
sao cho đạt hiêụ quả cao nhất, tiết kiệm được chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh
số bán hàng tăng, thị trường bán hàng được mở rộng thuận lợi trong q trình
xuất nhập khẩu của mình.
1.2.1.3. Bn bán đối lưu.
Bn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hố, một
trong những phương thức thâm nhập thị trường quốc tế. Trong đó xuất khẩu kết
hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao
đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. Ở đây mục đích của xuất khẩu
khơng phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm đưa hàng hố của mình
ra thị trường nước ngồi tiêu thu đồng thời nhập khẩu hàng hố khác với giá trị
tương đương vào tiêu dùng trong nước. Các hình thức mua bán đối lưu rất đa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
dạng tuy nhiên để thâm nhập thị trường quốc tế các cơng ty thường hay sử dụng
các phương thức mua bán đối lưu sau đây:
+ Mua bán đối lưu thơng thường. Đây là phương thức hai bên trao đổi trực
tiếp với nhau những hàng hố và dịch vụ có giá trị tương đương và các điều kiện
mua bán tương đương.
+ Mua bán bồi hồn. Đây là hình thức bn bán đối lưu mà một bên cam
kết sẽ mua lại cho bên kia những hàng hố có giá trị tương đương trong tương
lai.
+ Mua đối lưu. Đây là hình thức mà theo đó bên cam kết sẽ mua lại những
hàng hố xác định có giá trị tương đương của nhà nhập khẩu trước đó.
+ Chuyển nợ. Đây là hình thức mua bán đối lưu mà một bên cam kết mua
lại hàng hố của bên kia chuyển trách nhiệm mua lại đó cho bên thứ ba từ chính
thị trường xuất khẩu của mình.
+ Mua lại. Là hình thức mua bán đối lưu gắn liền với việc mua bán chuyển giao
máy móc thiết bị và cam kết nhận lại những sản phẩm được sản xuất từ chình
thiết bị đó.
Bn bán đối giúp nhà kinh doanh tránh những rủi ro về biến động tỷ giá
hối đối trên thị trường ngoại hối. Đồng thời còn đảm bảo việc thanh tốn khi
các bên khơng đủ ngoại tệ để thanh tốn cho lơ hàng nhập khẩu của mình. Thêm
vào đó, đối với một quốc gia bn bán đối lưu có thể làm cân bằng hạng mục
thường xun trong cán cân thanh tốn. Tuy nhiên, bn bán đối lưu làm hạn
chế q trình trao đổi hàng hố, việc giao nhận hàng hố khó tiến hành được
thuận lợi. Việc thâm nhập thị trường sẽ khơng sâu.
1.2.1.4. Giao dịch qua trung gian.
Đây là giao dịch mà mọi việc kiến lập quan hệ giữa người bán với người
mua đều phải thơng qua một người thứ ba. Người thứ ba này là đại lý mơi giới
hay là người trung gian.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đại lý là một tổ chức hoặc một cá nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của người uỷ thác, quan hệ này dựa trên cơ sở hợp đồng đại lý.
Có rất nhiều đại lý khác nhau như đại lý hoa hồng, đại lý tồn quyền, tổng đại
lý Mơi giới là thương nhân trung gian giữa người mua và người bán. Khi tiến
hành nghiệp vụ, người mơi giới khơng đứng tên của chính mình mà đứng tên
của người uỷ thác.
Do q trình trao đổi giữa người bán với người mua phải thơng qua một
người thứ ba nên tránh được những rủi ro như: do khơng am hiểu thị trường
hoặc do sự biến động của nền kinh tế .Tuy nhiên, phương thức giao dịch này
cũng phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nó làm cho
lợi nhuận giảm xuống.
1.2.1.5. Gia cơng quốc tế.
Gia cơng quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bên
nhận gia cơng) nhập khẩu ngun liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (bên
đặt gia cơng) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia cơng và qua đó
thu lại một khoản phí gọi là phí gia cơng.
Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu áp dụng cho những nước nơi có nhiều
lao động, giá rẻ, nhưng lại thiếu vốn, thiếu thị trường. Khi đó, các doanh nghiệp
có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản
xuất và thâm nhập vào thị trường thế giới.
Mặc dù đây là hình thức kinh doanh mang lại khoản tiền thù lao thấp nhưng nó
giải quyết được cơng ăn việc làm cho nước nhận gia cơng khi khơng có đủ điều
kiện sản xuất hàng hố xuất khẩu cả về vốn, cả về cơng nghệ và có thể tạo được
uy tín trên thị trường thế giới. Đối với nước th gia cơng hình thức này có thể
tận dụng được lao động của các nước nhận gia cơng và có thể thâm nhập vào thị
trường của nước này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Gia cơng quốc tế ngày nay khá phổ biến trong kinh doanh quốc. Nhiều nước
đang phát triển trong đó có Việt nam đã nhờ vận dụng phương thức gia cơng
quốc tế để thúc đẩy nền cơng nghiệp phát triển. Gia cơng quốc tế có các hình
thức sau:
• Xét về quyền sở hữu ngun liệu gia cơng quốc tế có thể tiến hành dưới hình
thức sau:
- Bên đặt gia cơng giao ngun liệu hoặc bán thành phẩm cho cho bên nhận
gia cơng và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia
cơng. Trong trường hợp này, trong thời gian chế tạo quyền sở hữu về ngun
liệu vẫn thuộc về bên đặt gia cơng.
- Bên đặt gia cơng bán đứt ngun liệu cho bên nhận gia cơng và sau thời
gian sản xuất, chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm. Trong trường hợp này, quyền sở
hữu ngun liệu chuyển từ bên đặt gia cơng sang bên nhận gia cơng.
- Ngồi hai hình thức trên người ta có thể áp dụng hình thức kết hợp. Trong
đó bên đặt gia cơng chỉ giao ngun liệu chính còn bên nhận gia cơng cung cấp
ngun liệu phụ.
• Xét về mặt giá cả gia cơng người ta có thể chia gia cơng làm hai hình
thức.
- Hợp đồng thực chi thực nhanh: trong đó bên nhận gia cơng thanh tốn với
bên đặt gia cơng tồn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao
gia cơng.
- Hợp đồng khốn: trong đó người ta xác định một mức giá định mức cho
mỗi sản phẩm bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế
của bên nhận gia cơng là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh tốn với
nhau theo giá định mức đó.
• Xét theo số bên tham gia quan hệ gia cơng ta có hai loại gia cơng sau đây:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Gia cơng hai bên: trong đó chỉ có bên đặt gia cơng và bên nhận gia cơng.
- Gia cơng nhiều bên, còn được gọi là gia cơng chuyển tiếp, trong đó bên
nhận gia cơng là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia cơng của đơn vị trước là
đối tượng gia cơng của đơn vị sau, còn bên đặt gia cơng vẫn chỉ là một.
1.2.1.6. Tái xuất khẩu.
Tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hố mà trước đây đã nhập nhưng
khơng tiến hành các hoạt động chế biến.
Ưu điểm là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà khơng phải tổ
chức sản xuất. Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự
tham gia của ba quốc gia: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, và nước tái xuất
khẩu. Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu,
bởi khơng phải lúc nào hàng hố cũng được xuất khẩu trực tiếp, hoặc thơng qua
trung gian như trường hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế. Khi đó thơng qua
phương pháp tái xuất các nước vẫn có thể tham gia bn bán được với nhau.
1.2.2. Hợp đồng chuyển giao.
Hợp đồng chuyển giao gồm có các hình thức sau:
- Hợp đồng chuyển giao giấy phép: là hợp đồng mà một cơng ty sở hữu
một tài sản vơ hình (đó là giầy phép về nhãn mác, sáng chế, bí quyết…) chuyển
giao cho bên kia (bên nhận mua) quyền sử dụng tài sản vơ hình đó trong một
thời gian nhất định ở một thị trường nhất định . Có hai loại hợp đồng chuyển
giao giấy phép:
+ Hợp đồng chuyển giao giấy phép loại thơng thường, mua thực sự,
bán thực sự: là hình thức mua bán diễn ra trên thực tế một bên mua tài sản vơ
hình và một bên bán tài sản vơ hình.
+ Hình thức chuyển nhượng chéo (hốn đổi lixăng): là hình thức hợp
đồng mà một bên trao đổi với bên kia những tài sản vơ hình (đó là giấy phép
nhằm nâng cao chất lượng và cải tiến quy trình sản xuất của mỗi bên để khai
thác một thị trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Hợp đồng đặc quyền kinh tiêu: là hình thức hợp đồng giấy phép đặc biệt
mà một bên (người trao đặc quyền ) trao một tài sản vơ hình (giấy phép) và thực
hiện cung ứng dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến giấy phép đó trong một thời
gian dài cho người nhận đặc quyền.
- Hợp đồng quản lý: là hợp đồng mà một bên cung cấp cho bên kia những
chun gia quản lý nhằm thực hiện một hay nhiều chức năng quản lý trong một
thời gian nhất định.
- Hợp đồng chuyển giao theo dự án chìa khố trao tay: là hình thức hợp
đồng chuyển giao mà một bên cung cấp cho bên kia các máy móc thiết bị và các
dịch vụ bao gồm thiết bị xây dựng chạy thử và bàn giao một quy trình sản xuất
một sản phẩm nào đó cho khách hàng trong một thời gian nhất định.
1.2.3. Đầu tư trực tiếp.
Đây là hình thức thâm nhập thị trường nước ngồi cuối cùng. Theo hình thức
này doanh nghiệp có thể đầu tư trực tiếp để sản xuất kinh doanh tại thị trường
nước ngồi. Khi doanh nghiệp đã có đủ kinh nghiệm xuất khẩu hoặc khi mà thị
trường nước ngồi đủ lớn, thì những cơ sở sản xuất ở nước ngồi có những lợi
thế rõ rệt. Thứ nhất, doanh nghiệp có thể đảm bảo tiết kiệm chi phí do có sức lao
động và ngun liệu rẻ hơn, sự khuyến khích đầu tư của chính phủ nước ngồi,
tiết kiệm được cước vận chuyển, v.v…Thứ hai, doanh nghiệp sẽ tạo được cho
mình một ấn tượng tốt đẹp hơn ở nước chủ nhà do đã đem lại cơng ăn việc làm
cho người lao động. Thứ ba, doanh nghiệp sẽ tạo ra được mối quan hệ sâu sắc
hơn với chính phủ, khách hàng, những người cung ứng sở tại và những người
phân phối nhờ vậy doanh nghiệp có khả năng thích nghi sản phẩm của mình tốt
hơn với mơi trường kinh doanh địa phương. Thứ tư, doanh nghiệp vẫn giữ được
tồn bộ quyền kiểm sốt đối với số vốn đầu tư và vì vậy, doanh nghiệp có thể
xây dựng những chính sách sản xuất và tiêu thụ hàng hố phục vụ cho những
mục tiêu quốc tế lâu dài. Thứ năm, doanh nghiệp đảm bảo chắc chắn cho mình
vẫn giữ được thị trường đó trong trường hợp nước chủ nhà bắt đầu đòi hỏi hàng
hố được mua về phải có những phần sản xuất trong nước. Điều bất lợi chính là
doanh nghiệp để một số vốn lớn của mình phải chịu những rủi ro, như đồng tiền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
bị phong toả hay mất giá, các thị trường ngày càng trở lên tồi tệ hơn hay bị trưng
thu tài sản do nước sở tại tiến hành. Doanh nghiệp phải chịu tốn kém nhiều nếu
muốn giảm bớt hay ngưng hoạt động vì nước chủ nhà có thể u cầu doanh
ngiệp phải trả một số tiền trợ cấp thơi việc rất lớn cho cơng nhân. Tuy nhiên,
doanh nghiệp khơng còn cách lựa chọn nào khác là chấp nhận những rủi ro đó
nếu muốn thâm nhập thị trường với chi phí cao và lợi nhuận lớn lâu dài.
Đầu tư trực tiếp gồm các hình thức sau:
+ Chi nhánh sở hữu tồn bộ (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngồi):
đây là chi nhánh sở hữu và thuộc quyền kiểm sốt của cơng ty mẹ hoạt động trên
một thị trường nhất định.
+ Liên doanh: là hình thức hai hay nhiều bên thành lập lên một pháp nhân
mới nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trên một thị trường nhất đinh.
+ Liên minh chiến lược: là hình thức liên minh giữa hai hay nhiều đối tác
nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược chung mà khơng hình thành lên pháp
nhân mới.
2
2
.
.
N
N
ộ
ộ
i
i
d
d
u
u
n
n
g
g
c
c
ủ
ủ
a
a
t
t
h
h
â
â
m
m
n
n
h
h
ậ
ậ
p
p
t
t
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
q
q
u
u
ố
ố
c
c
t
t
ế
ế
.
.
2.1. Nghiên cứu thị trường quốc tế.
Để có thể thâm nhập vào thị trường quốc tế thì điều đầu tiên mà doanh
nghiệp cần làm là phải tìm hiểu thị trường. Nghiên cứu thị trường là điều kiện
cần thiết để doanh nghiệp phát triển đúng hướng, là xuất phát điểm để doanh
nghiệp xác định và xây dựng kế hoạch kinh doanh, nâng cao khả năng thích ứng
với thị trường của các sản phẩm của doanh nghiệp.
• Các bước nghiên cứu thị trường gồm 4 bước:
1- Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
2- Thu thập thơng tin.
3- Xử lý thơng tin.
4- Ra quyết định.
• Nội dung của nghiên cứu thị trường quốc tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét