Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Luận văn thạc sĩ về Năng lực cạnh tranh sản phẩm chè xuất khẩu của Công ty CP chè Quân Chu, Thái Nguyên trước thềm hội nhập Kinh tế quốc tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VỀ CẠNH
TRANH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VỀ CẠNH TRANH
4
1.1.1. Cơ sở lý luận của thị trường về cạnh tranh 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 33
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
40
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu 40
1.2.2. Cơ sở phương pháp luận 40
1.2.3. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 41
1.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN
PHẨM CHÈ XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ
QUÂN CHU 42
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ QUÂN CHU
42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty 43
2.1.3. Nguồn vốn của Công ty 44
2.1.4. Nguồn nhân lực của Công ty 45
2.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 46
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÔNG TY
47
2.2.1. Tình hình sản xuất chè xuất khẩu của Công ty 47
2.2.2. Quy trình sản xuất chè xuất khẩu 49
2.2.3. Kết quả sản xuất chè xuất khẩu của Công ty 54


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
2.3. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CHÈ CỦA CÔNG TY
56
2.3.1. Thị trường xuất khẩu của Công ty 56
2.3.2. Kết quả xuất khẩu của Công ty 59
2.3.3. Các đối thủ cạnh tranh của Công ty 64
2.3.4. Chính sách nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm chè xuất khẩu của
Công ty 66
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CHÈ TRONG
THỜI GIAN QUA
67
2.4.1. Các biện pháp đã thực hiện để nâng cao khả năng cạnh tranh của
mặt hàng Chè xuất khẩu 67
2.4.2. Các thành tựu đạt được 68
2.4.3. Các mặt còn hạn chế 69
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM CHÈ XUẤT KHẨU
TRONG THỜI GIAN TỚI 73
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
73
3.1.1. Quan điểm dài hạn về xây dựng thương hiệu chè xuất khẩu 73
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển Chè xuất khẩu 77
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH
CHÈ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
78
KIẾN NGHỊ 84
1. Chính sách tín dụng của Nhà nước 84
2. Chính sách trợ cấp xuất khẩu 85
3. Về phía công ty 86
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Số liệu về nguồn nhân lực trong công ty 46
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất tự cung ứng về nguyên liệu 49
Bảng 2.3. Đánh giá khả năng tự đáp ứng sản xuất 50
Bảng 2.4. Tình hình xuất khẩu chè đen 61
Bảng 2.5. Đánh giá sản lượng, giá cả xuất khẩu 62
DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu đồ 2.1. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm 59
Biểu đồ 2.2. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm .59
Biểu đồ 2.3. Phân tích cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu 63

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ


Sơ đồ 1.1. nhu cầu giữa hàng hóa và tiêu dùng 8
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa Cung-Cầu 10
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty .45
Sơ đồ 2.2. Bộ máy tổ chức trong công ty 47
Sơ đồ 2.3 Quy trình chế biến sản phẩm 51
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ chế biến Chè xuất khẩu 54
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 1.1. Đường cầu về hàng hóa 11
Đồ thị 1.2. Đường cung về hàng hóa 13
Đồ thị 1.3. Mối quan hệ giữa Cung và Cầu về hàng hóa 15
Đồ thị 2.1 phân tích giá xuất khẩu bình quân 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

VCCI : Phòng thương mại và công nghiệp
VD : Ví dụ
HĐQT : Hội đồng quản trị
NXB : Nhà xuất bản
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TW : Trung ương
UBND : Ủy ban nhân dân


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mang lại cơ hội và cả những thách
thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp. Toàn cầu hoá nền kinh tế là một xu
hướng tất yếu, do vậy các danh nghiệp cần có sự chuẩn bị hành trang cho
riêng mình, mỗi một doanh nghiệp với những bước đi và cách làm khác nhau
nhưng không ngoài mục đích là có chỗ đứng trên thị trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt này.
Toàn cầu hoá kinh tế tỏ ra có sức hấp dẫn vì nó làm cho các nền kinh
tế, các quốc gia nếu khéo vận dụng trong hội nhập thì sẽ phát huy được lợi thế
của mình, được bổ sung những yếu tố mới, hình thành một cơ cấu kinh tế hợp
lý và có hiệu quả hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nước. Chính vì thế
xu thế toàn cầu hoá ngày càng cuốn hút vào nó nhiều dân tộc, quốc gia có
trình độ phát triến kinh tế, chế độ chính trị xã hội khác nhau. Tuy nhiên trong
giai đoạn hiện nay và trong nhiều năm tới toàn cầu hoá chưa phải là công cụ
tối ưu cho tất cả, chưa phải là một môi trường tốt đẹp mà vào đó ai cũng
thắng, ai cũng có lợi như nhau và không ai phải trả giá. Các quốc gia, các dân
tộc và các chủ thể khác nhau tham gia vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế
không phải vì mục tiêu toàn cầu hoá, mà trước hết là tìm kiếm trong đó những
lợi ích cho chính mình. Họ đều có ý định, hành động để thay đổi, tác động tới
quá trình này theo hướng có lợi cho mình.
Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè xuất khẩu của
Công ty cổ phần Chè Quân Chu, Thái Nguyên trước thềm hội nhập kinh tế
quốc tế” là một đề tài từ một góc nhìn của doanh nghiệp chế biến chè trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên trước ngưỡng cửa của hội nhập nền kinh tế trong khu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
vực và trên thế giới. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm là mục tiêu
cơ bản của sản xuất, kinh doanh, có sản phẩm phẩm tốt, thương hiệu tốt thì uy
tín của nhà sản xuất mới có chỗ đứng trên thị trường cho sản phẩm của mình
và đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống một cách khái quát những vấn đề cơ bản về sức cạnh tranh
của sản phẩm.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè xuất khẩu trong thời
gian qua.
- Đưa ra phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh
tranh chè xuất khẩu trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
+ Đối tượng ngiên cứu của đề tài
Là những định hướng, chiến lược sản xuất kinh doanh sản phẩm của
Công ty; vốn và tiềm lực tài chính, bộ máy quản lý nhân sự, chất lượng sản
phẩm; marketing và các chiến lược cạnh tranh đưa sản phẩm vào thị trường.
+ Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 10 năm 2006 đến tháng 5 năm 2008.
Số liệu phân tích lấy từ năm 2005 đến 2007.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và hoàn thiện tại
Công ty cổ phần Chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung
Những vấn đề lý luận về các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của
Công ty trước thềm hội nhập.
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công
ty Cổ phần chè Quân Chu trong những năm qua cùng với xu thế hội nhập hiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
nay nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao năn g lực cạnh tranh cho sản phẩm
chè xuất khẩu.
4. Những đóng góp khoa học của đề tài
- Hệ thống hoá các luận cứ khoa học mang tính lý luận về các chỉ tiêu
đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm ở doanh nghiệp trước thềm hội
nhập kinh tế Quốc tế.
- Phân tích, đánh giá khả năng, thực trạng, năng lực cạnh tranh của sản
phẩm ở Công ty Cổ phần chè Quân Chu trong những năm qua cùng với xu thế
hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm ở
Công ty Cổ phần chè Quân Chu.
5. Bố cục của đề tài:
Chương 1: Cơ sở khoa học của thị trường về cạnh tranh và phương
pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm chè xuất
khẩu ở Công ty Cổ phần chè Quân Chu.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh của sản phẩm chè xuất khẩu ở Công ty cổ phần Chè Quân Chu trong
thời gian tới.




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VỀ CẠNH TRANH
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH
1.1.1. Cơ sở lý luận của thị trường và cạnh tranh
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Khái niệm về thị trường
Kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường - trong
nền kinh tế này sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Do thị
trường quyết định (Mục 1, chương 1 Kinh tế chính trị Mác-Lênin tập 1).
Kiểu tổ chức kinh tế này tồn tại ở các nước tư bản từ thế kỷ XV và
ngày nay là hình thức kinh tế chung của hầu hết các nước trên thế giới. Như
vậy nói tới nền kinh tế thị trường về thực chất là nói tới cơ chế thị trường.
Vậy thế nào là cơ chế thị trường.
Cơ chế thị trường là một cơ chế mà trong đó tổng thể các nhân tố, các
quan hệ cơ bản vận động dưới sự chi phối của các quy luật thị trường, trong
môi trường cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận. Nhân tố cơ bản nhất của nó là
cung cầu và giá cả thị trường.
b. Khái niệm về hàng hóa
Về khái niệm, hàng hoá là đối tượng chiếm hữu của con người, có khả
năng thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người, được trao đổi mua bán trên
thị trường (Kinh tế chính trị Mác-Lênin tập 1).
Một là: hàng hoá là đối tượng chiếm hữu của con người. Như chúng ta
đã biết điều kiện thứ hai của sản xuất hàng hoá là sự tách biệt về kinh tế của
người sản xuất do sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định thì chỉ có
những vật nào mà người ta chiếm hữu mới được trao đổi theo nguyên tắc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
hàng hoá. Người ta chỉ có thể mua bán những cái gì mà họ chiếm hữu chứ
không thể mua bán cái mà họ không có.
Trong đối tượng chiếm hữu của con người, có những sản phẩm do lao
động của con người tạo ra, nhưng cũng có những sản phẩm do thiên nhiên tạo
ra nhưng con người đã chiếm hữu được, được thừa nhận là của họ. Sản xuất
càng phát triển, đối tượng chiếm hữu của con người ngày càng đa dạng, từ
chiếm hữu những vật tự nhiên, đến những vật do lao động của con người tạo
ra, từ chiếm hữu tư liệu sản xuất đến chiếm hữu giá trị, trong nền kinh tế hiện
đại việc chiếm hữu trí tuệ ngày càng phổ biến và quan trọng.
Hai là: Đã là hàng hoá thì đối tượng đó phải có khả năng thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người, hay nói một cách khác nó phải có giá trị sử dụng,
hay là một công dụng nhất định con người cần và mua bán nó. Không ai
muốn mua một vật vô ích với họ, một sản phẩm hỏng để không thể thoả mãn
được nhu cầu nào đó của họ. Cần thấy rằng nhu cầu của con người rất đa dạng
nhưng có thể chia thành hai loại cơ bản là nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu cho
sản xuất. Những sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: cơm ăn, áo mặc,
nhà ở, giày dép, phương tiện đi lại và các dịch vụ như sách báo, phim ảnh
Từ đây nó lại được chia thành các nhu cầu vật chất và nhu cầu về tinh thần
của con người. Theo đà phát triển của nền văn minh thì cả nhu cầu tiêu dùng
vật chất và nhu cầu tinh thần đều tăng song nhu cầu tinh thần có xu hướng
tăng nhanh hơn. Những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất bao gồm các
nguồn lực của sản xuất như: sức lao động, đất đai, vốn và dịch vụ sản xuất
như bảo hiểm, tài chính
c. Khái niệm về cạnh tranh
Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng khá phổ biến trong xã hội chúng ta
ngày nay. Nó được hiểu như sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể nhằm
đạt được một mục đích nhất định .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Cạnh tranh kinh tế là quy luật tất yếu của sản xuất hàng hoá, dịch vụ. Mức
độ phát triển của sản xuất hàng hoá, dịch vụ tỷ lệ thuận với mức độ cạnh tranh
giữa các chủ thể kinh doanh. Sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt, liên tục giữa các
quốc gia, giữa các ngành, giữa các sản phẩm, giữa các doanh nghiệp… tạo ra
động lực phát triển kinh tế xã hội.
Cạnh tranh chỉ một chuỗi hành động thực hiện để chiếm cái mà đối thủ
cũng tìm cách chiếm ở cùng một không gian, vào cùng một thời gian trong
những điều kiện và luật chơi bình đẳng như nhau. Theo diễn đàn kinh tế thế
giới, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế là khả năng nền kinh tế đạt được tốc
độ tăng trưởng cao trên cơ sở thực hiện các chính sách, thể chế và các yếu tố
khác một cách hợp lý. Nó bảo đảm cho hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nền
kinh tế đó đứng vững trong các cuộc cạnh tranh quốc tế.
Cạnh tranh đối với quốc gia thể hiện trình độ sản xuất hàng hoá và dịch
vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng
thu nhập thực tế của nhân dân trong điều kiện thị trường tự do công bằng.
Cạnh tranh giúp quốc gia tạo được nhiều việc làm hơn, người dân có thu nhập
cao hơn. Khả năng cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp hoạt động ở quốc gia đó.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, trước hết là khả năng duy trì
và mở rộng thị phần, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp ở cả thị trường
trong và ngoài nước. Nó đề cập tổng thể tới khả năng hoạt động của doanh
nghiệp trên các lĩnh vực nhằm cung cấp hàng hoá dịch vụ cho thị trường.
Theo Trung tâm Kinh tế quốc tế Úc, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
được hiểu là khả năng tồn tại phát triển mà không cần sự hỗ trợ của Nhà
nước. Nó còn được hiểu là năng lực tìm kiếm lợi nhuận, duy trì thị phần trên
thị trường trong và ngoài nước (Van Duren, Martin, Westgren 1991).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét