Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014
nghiệp vụ kế toán
Ghi chú :
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu :
Chứng từ
gốc
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo
Tài chính
Sổ Nhật ký
chung
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Phần II : Nghiệp vụ kế toán
I - Kế toán lao động tiền lơng
Hiện nay, lực lợng lao động của Xí nghiệp gồm có cán bộ công nhân viên trong
biên chế và công nhân thuê ngoài. Công nhân trong biên chế chiếm tỷ trọng nhỏ nhng
là lực lợng nòng cốt thực hiện những công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao còn lại là
lao động hợp đồng thuê ngoài.
Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các bảng chấm
công, hợp đồng làm khoán. Khi lập hợp đồng làm khoán đội trởng tách riêng công
nhân biên chế và lao động thuê ngoài.
Quy trình hạch toán tiền lơng tại Xí nghiệp
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Bảng chấm
công
Giấy nghỉ
phép, ốm,
học, họp
Bảng thanh
toán lơng tổ
Chứng từ về
kết quả sản
xuất
Bảng tổng hợp
thanh toán lơng
đội
Bảng tổng hợp
thanh toán lơng
toàn XN
Bảng phân bổ
tiền lơng và
BHXH
Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian lao động của công nhân viên trong Xí
nghiệp. Bảng chấm công đợc lập hàng tháng cho từng tổ và từng bộ phận công tác,
danh sách của tổ và bộ phận công tác đợc ghi đầy đủ vào bảng chấm công.
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì đội trởng công trình chấm công.
- Đối với lao động thuê ngoài thì tổ trởng chấm công.
- Đối với bộ phận gián tiếp ở công trình thì do đội trởng của công trình đó
chấm công.
Theo quy chế trả lơng của Xí nghiệp 103 thì Xí nghiệp áp dụng trả lơng đối với cán
bộ, nhân viên quản lý theo nguyên tắc :
1 - Trả đủ lơng cấp bậc, chức vụ và phụ cấp chức vụ ( nếu có ) theo ngày làm việc
thực tế ( Xí nghiệp quy định từ 26 đến 31 ngày công làm việc là đầy đủ trong tháng )
2 - Trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của
công việc đòi hỏi mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế không phụ
thuộc vào hệ số mức tiền lơng đợc xếp theo Nghị định số 26/CP ngày 23/05/1993 của
Chính phủ.
3 - Mức giá trị để tính trả lơng hàng tháng cho CBCNV đợc xác định trên cơ sở kết
quả SXKD và do thủ trởng đơn vị quyết định theo chế độ hạch toán kinh tế và đảm
bảo chi phí tiền lơng hợp lý theo mức Công ty giao.
4 - Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
5 - Tiền lơng hàng tháng của CBCNV trong Xí nghiệp có thể đợc điều chỉnh theo
từng thời điểm thích hợp tuỳ thuộc vào hiệu quả SXKD và nguồn thu của Xí nghiệp.
Hệ số trách nhiệm các chức danh, chức vụ quản lý đợc quy định nh sau :
* Giám đốc xí nghiệp : hệ số 2
* Phó giám đốc xí nghiệp : hệ số 1,85 - 1,9
* Đội trởng, kỹ thuật bậc cao, phụ
trách bộ phận và các chức danh tơng đơng : hệ số 1,35 - 1,8
* Cán bộ kỹ thuật và kế toán viên : hệ số 1 - 1,3
* Bảo vệ và tạp vụ : khoán
( Cứ 1 hệ số đợc quy định là 900.000 đồng vì nh trên nguyên tắc 3 của Xí nghiệp
đã giải thích )
Trớc hết, tính tổng quỹ lơng của toàn Xí nghiệp trong tháng 5 năm 2002 nh sau :
V
toàn đơn vị
= tỷ lệ % công ty giao x Doanh thu
= 15% x 227.400.000 = 34.110.000 đồng
* Cách tính lơng theo hệ số trách nhiệm đợc áp dụng đối với những ngời lao động
có số ngày công làm việc đầy đủ trong tháng đợc tính nh sau :
L
i =
V
i
x
h
i
x
P
i
( nếu có )
h
i
Trong đó : - L
i
: Lơng của ngời thứ i
- V
i
: Tổng quỹ tiền lơng tơng ứng mức độ hoàn thành công việc
- h
i
: Hệ số chức danh, chức vụ quản lý của ngời thứ i
- P
i
: Tiền lơng phụ cấp của ngời thứ i
Từ công thức tính lơng ta áp dụng tính lơng tháng 5 năm 2002 cho ông Trần xuân
Lân giám đốc Xí nghiệp có hệ số lơng theo quy định của Xí nghiệp là 2 và có số ngày
công làm việc đủ trong tháng là 30 ngày đợc tính nh sau :
L
i
=
34.110.000 x 2 = 1.795.263 đồng
38
( 38 là tổng hệ số chức danh, chức vụ quản lý của Xí nghiệp )
Vậy tiền lơng tháng 5 của ông Lân đợc lĩnh là 1.795.263 đồng.
* Cách tính lơng theo hệ số trách nhiệm đợc áp dụng đối với những ngời lao động
có số ngày công làm việc trong tháng không đảm bảo đợc ngày công theo chế độ, đợc
tính nh sau :
L
m
=
L
i
x n
i
n
cđ
Trong đó : - L
m
: Lơng thực tế của ngời thứ i
- n
i
: Số ngày công làm việc thực tế
- n
cđ
: số ngày công chế độ theo quy định
Theo cách tính này ta có thể áp dụng đối với những ngời có số ngày công làm
việc không đủ nh sau :
Ví dụ nh trong tháng ông Lân làm 20 ngày công thì ta tính nh sau :
L
m
=
1.795.263
x 20 = 1.196.842 đồng
30
* Lơng của những ngời khác cũng đợc tính tơng tự.
Theo quy chế trả lơng của Xí nghiệp 103 thì Xí nghiệp áp dụng trả lơng đối với
công nhân sản xuất trực tiếp theo nguyên tắc sau :
1 - Ngời lao động tham gia làm việc trong Xí nghiệp theo hình thức giao kết hợp
đồng mà đảm bảo tiến độ, chất lợng và ATLĐ thì đợc trả lơng theo mức đơn giá giao
khoán đã đợc thoả thuận trong hợp đồng.
2 - Đơn giá nhân công giao khoán cho từng công tác xây lắp, từng công trình, hạng
mục công trình đợc xác định trên cơ sở nguồn thu của công trình (do đơn giá dự toán)
Tổng chi phí tiền lơng đơn vị cân đối đảm bảo mức Công ty giao và công trình thi
công đúng tiến độ, chất lợng và hiệu quả kinh tế.
3 - Đối với ngời lao động làm khoán: Trả đầy đủ tiền lơng khoán, tiền lơng thời
gian, phụ cấp và lơng làm thêm giờ ( nếu có )
L
khoán
= V
đg
x q
Trong đó : - L
khoán
: Lơng khoán của tổ
- V
đg
: Đơn giá tiền lơng khoán
- q : Số lợng công việc khoán hoàn thành
Theo cách tính này ta áp dụng tính lơng cho tổ ông Nguyễn Văn Đan nh sau :
Nội dung công việc ĐV Khối lợng Đơn giá Thành tiền
Gia công lắp dựng cốt thép các loại Kg 36.000 250đ/kg 9.000.000
Vậy tổng số tiền lơng khoán của tổ ông Đan là :
L
khoán
= 250 x 36.000 = 9.000.000 đồng
Tiền lơng bình quân 1 công :
L
bq =
L
khoán
n
i
Trong tháng 5 tổ ông Đan có tổng số công là 306 công ( cứ 8 tiếng đợc tính là 1
công do vậy có ngời trong ngày làm 12 tiếng thì đợc tính là 1,5 công ).
Vậy tiền lơng bình quân 1 công của tổ ông Đan là :
L
bq =
9.000.000 = 29.412 đồng
306
Tiền lơng 1 ngời :
L
1ngời
= L
bq
x n
i
Trong tháng ông Đan làm đợc 32 công, vậy tiền lơng tháng 5 ông Đan đợc lĩnh
là : 29.412 x 32 = 941.000 đồng
* Lơng của những ngời khác trong tổ cũng đợc tính tơng tự.
( Công nhân trong biên chế và lao động hợp đồng thuê ngoài đợc tính lơng giống
nhau )
Cuối tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phân bổ trong tháng kế toán ghi vào bên
có TK 334 theo từng công trình còn bên nợ TK 334 thể hiện số tiền mà trong tháng
Xí nghiệp đã trả lơng cho cán bộ công nhân viên.
Cách lập nh sau : Căn cứ vào số tiền đã chi lơng cho từng công trình, kế toán tập
hợp lại tổng số tiền lơng trong tháng đã chi cho tất cả các công trình.
* Cụ thể trong tháng 5 năm 2002 Xí nghiệp đã chi lơng với tổng số tiền là :
Kế toán định khoản : Nợ TK 334 : 106.687.000
Có TK 111 : 106.687.000
Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ đối với lao động trong danh sách theo đúng quy
định hiện hành căn cứ vào hệ số lơng và mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định. Còn
đối với lao động thuê ngoài theo thời vụ, kế toán không tiến hành trích BHXH, BHYT
còn khoản KPCĐ` thì vẫn đợc tính nh lao động trong danh sách.
ở Xí nghiệp không theo dõi TK 338 mà chuyển lên Công ty theo dõi, hàng tháng
kế toán trích lập 5 % BHXH, 1 %BHYT của cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp
nộp lên Công ty, khi đó kế toán Công ty sẽ định khoản :
Nợ TK 111
Có TK 338
Tính BHXH 5%, BHYT 1% cho ông Trần xuân Lân có hệ số lơng là 4,32 :
( 210.000 x 4,32 ) x 6 % = 54.432 đồng
* Cách tính BHXH, BHYT của những ngời khác trong Xí nghiệp cũng đợc tính t-
ơng tự.
Cụ thể nh căn cứ vào mức tiền BHXH, BHYT của Xí nghiệp vào tháng 5 năm
2002 mà thủ quỹ nộp lên, kế toán Công ty viết phiếu thu và định khoản :
Nợ TK 111 : 2.016.000
Có TK 338 : 2.016.000
Còn tỷ lệ 19 % cho BHXH, BHYT, KPCĐ thì Xí nghiệp sẽ hạch toán vào chi phí
công trình. Cụ thể :
+ Tỷ lệ 15 % BHXH, 2 % BHYT tính trên lơng cơ bản của mỗi ngời.
+ Tỷ lệ 2 % KPCĐ tính trên lơng thực tế đợc lĩnh của mỗi ngời.
Căn cứ vào số tiền trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ ( 19 % ) của toàn Xí nghiệp
trong tháng 5 năm 2002 kế toán định khoản :
Nợ TK 622 : 13.305.000
Có TK 336 : 13.305.000
II - Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu cần thiết và là một trong ba yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất, TSCĐ có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Trong
chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nớc thì TSCĐ là t liệu lao động có giá trị
từ 5.000.000 đồng trở lên và có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
Trong những năm qua Xí nghiệp 103 đã đầu t mua sắm các thiết bị máy móc
phục vụ thi công các công trình bằng nhiều nguồn vốn nh :
- Nguồn vốn ngân sách bao gồm : máy đầm dùi chạy xăng (1996), máy trộn bê
tông (1999), máy cắt sắt (1996), máy vi tính và máy in Laze1100 (1998)
- Nguồn vốn tự bổ xung bao gồm : máy uốn sắt (1996), máy toàn đạc (1998),
máy nén khí (2001)
- Nguồn vốn khác bao gồm : máy trộn bê tông J6 150 (1999), máy trộn bê tông
TQ200 (1999).
Để quản lý tình hình hiện có, biến động của TSCĐ, tính khấu hao hàng quý kế toán
hạch toán theo quy trình nh sau:
Quy trình hạch toán tài sản cố định ở Xí nghiệp 103
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Các TSCĐ của Xí nghiệp 103 khi mua về trớc khi giao cho các đơn vị sử dụng
đều phải qua lắp đặt chạy thử và đợc hội đồng nghiệm thu chấp nhận sau đó sẽ lập
biên bản bàn giao TSCĐ.
Để theo dõi chi tiết từng TSCĐ, Xí nghiệp 103 đã lập thẻ TSCĐ cho từng máy
móc mua về.
Từ các biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ ngoài việc ghi vào thẻ TSCĐ
kế toán còn phải ghi vào sổ Nhật kí chung và sổ chi tiết các TK 211, 214.
Xí nghiệp 103 TK 211
Tài sản cố định hữu hình
Từ ngày 01/05/2002 đến ngày 31/05/2002
Số
CT
Ngày CT
Nội dung
CT
TK
ĐƯ
Phát
sinh nợ
Phát
sinh có
D nợ D có
Thẻ TSCĐ
Sổ Nhật ký
chung
Sổ chi tiết TK
211, 214
Biên bản thanh
lý TSCĐ
Biên bản bàn
giao TSCĐ
Bảng trích và
phân bổ khấu
hao
D đầu kỳ 799.961.421
Xí nghiệp 103 TK 214
Hao mòn tài sản cố định
Từ ngày 01/05/2002 đến ngày 31/05/2002
Số
CT
Ngày CT
Nội dung
CT
TK
ĐƯ
Phát
sinh nợ
Phát
sinh có
D nợ D có
D đầu kỳ 697.667.820
Do trong tháng 5 năm 2002 không có nghiệp vụ phát sinh nên chỉ có số d đầu
tháng, nếu có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán sẽ ghi vào các cột tơng ứng
trong bảng.
* Phơng pháp tính khấu hao ở Xí nghiệp 103 nh sau :
+ Mức khấu hao năm :
Mức khấu = Nguyên giá
hao năm Số năm sử dụng
+ Mức khấu hao quý :
Mức khấu = Mức khấu hao năm
hao quý 4
Trong đó :
* Nguyên giá của TSCĐ là giá trị ban đầu của TSCĐ khi xây dựng, mua sắm, chế
tạo trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng và nguyên giá chính là giá mua đợc ghi trên hoá
đơn tài chính.
Cụ thể nh trong năm 1999 Xí nghiệp mua máy trộn bê tông của Pháp với giá là
15.000.000 đồng. Căn cứ theo công thức ta có cách tính nh sau :
Mức khấu = 15.000.000 = 5.000.000 đồng
hao năm 3
Mức khấu = 5.000.000 = 1.250.000 đồng
hao quý 4
*Các tài sản cố định khác của Xí nghiệp cũng đợc tính tơng tự.
III - kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
Xí nghiệp 103 là Xí nghiệp trực thuộc Công ty nên chỉ có tiền mặt tại quỹ còn
tiền gửi ngân hàng không có.
Quy trình hạch toán tiền mặt Tại Xí nghiệp 103.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày :
Quan hệ đối chiếu :
Ghi cuối tháng :
Hàng ngày kế toán thanh toán căn cứ vào các chứng từ nh : hoá đơn, giấy đề nghị
tạm ứng, viết phiếu thu, phiếu chi. Trên phiếu thu, chi phải có đầy đủ các nội dung
nh ngày phát sinh nghiệp vụ kinh tế, lý do thu, chi đồng thời phải có đầy đủ chữ ký và
sau đó toàn bộ chứng từ đợc chuyển cho thủ quỹ để thu chi tiền, sau khi đã thu chi
tiền cuối ngày căn cứ vào chứng từ thu chi lập báo cáo quỹ.
Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý nhập xuất quỹ tiền mặt tại quỹ, thủ quỹ
có trách nhiệm thờng xuyên kiểm kê số tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu số liệu
trên sổ kế toán, nếu chênh lệch thủ quỹ và kế toán phải tự kiểm tra để xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp giải quyết.
Kế toán vốn bằng tiền sau khi nhận đợc báo cáo quỹ ( kèm theo chứng từ gốc ) do
thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên báo cáo quỹ theo
trình tự phát sinh của các khoản thu chi quỹ tiền mặt rồi ghi vào sổ kế toán tiền mặt,
tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày. Hàng ngày kế toán vào sổ Nhật ký chung, đến cuối
tháng kế toán vào sổ chi tiết TK 111 và báo cáo lên cấp trên.
*Minh hoạ : Phiếu thu, phiếu chi và báo cáo quỹ trong tháng 5/ 2002 của Xí nghiệp.
Chứng từ
gốc phiếu
thu, chi
Sổ Nhật ký
chung
Báo cáo quỹ
Sổ chi tiết
TK 111
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét