Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Phát triển hoạt động dịch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam đến năm 2020

5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

- GSM (Global System Mobile telecommunication): Hệ thống thông tin di
động chuẩn Châu u
- CDMA (Code Division Multiple Access): Công nghệ điện thoại di động
đa truy cập phân kênh theo mã
- GPRS (General Packet Radio Service): Công nghệ truyền thông không
dây dạng gói tin
- 3G (Third Generation Mobile):

Công nghệ thông tin di động thế hệ thứ 3
- HLR

(Home Location Register): Bộ ghi đònh vò thường trú
-
MSC (Mobile Service Switching Center)
:
tổng đài


- VLR (Visitor Location Register ) : Đăng ký vò trí tạm
- SMSC: Tổng đài nhắn tin
- BSS: Phân hệ trạm gốc
- IN (Interligent Network): Mạng thông minh quản lý hệ thống thuê bao trả
trước
- MS (Mobile station): Máy di động của khách hàng
- BTS (Base Transceiver Station) : Trạm thu phát sóng
- PSTN: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
- PLMN: Mạng di động mặt đất
- BSC (Base Station Controller): Điều khiển và giám sát các BTS
- SMS (Short Message System): Dòch vụ gửi tin nhắn
- TTDĐ: Thông tin di động
- VNPT: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
- VMS – MobiFone : Công ty thông tin di động
6

- GPC: Công ty dòch vụ viễn thông VinaPhone
- Viettel: Công ty viễn thông quân đội
- EVN Telecom: Công ty thông tin viễn thông điện lực
- Hanoi Telecom: Công ty viễn thông Hà Nội
- BCVT: Bưu chính viễn thông
- VMIS (Vietnam Market Intelligence & Services Co, Ltd.): Công ty thông
tin và dòch vụ thò trường Việt Nam VMIS
- GDP (Gross Domestic Product): tổng sản phẩm nội đòa
- WTO: tổ chức thương mại thế giới.

















7

DANH MỤC CÁC BẢNG

- Bảng 1.1: 10 thương hiệu hàng đầu thế giới năm 2007
- Bảng 2.1: Doanh thu công ty VMS – MobiFone từ năm 2002 - 2006
- Bảng 2.2: Doanh thu công ty Vinaphone từ năm 2002 – 2006
- Bảng 2.3: Doanh thu các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam từ năm 2002 – 2006
- Bảng 2.4: Số lượng thuê bao MobiFone qua các năm từ 2002 – 2006
- Bảng 2.5: Số lượng thuê bao Vinaphone qua các năm từ 2002 – 2006
- Bảng 2.6: Số lượng thuê bao các công ty thông tin di động tại tập đoàn
bưu chính viễn thông Việt Nam các năm 2002 – 2006
- Bảng 2.7: Số lượng thuê bao của các công ty thông tin di động hiện nay
trên thò trường
- Bảng 2.8: Số thuê bao di động/100 dân ở một số nước trên thế giới năm
2006
- Bảng 2.9: Tốc độ dữ liệu các thế hệ thông tin di động
- Bảng 2.10: Kết quả điều tra đánh giá của khách hàng về chất lượng vùng
phủ sóng của các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn
thông Việt Nam
- Bảng 2.11: Theo khảo sát đánh giá về chất lượng phục vụ của giao dòch
viên các công ty thông tin di động
- Bảng 2.12: So sánh giá cước thuê bao trả sau
-
Bảng 2.13: So sánh cước thuê bao trả trước

- Bảng 2.14: Bảng so sánh dòch vụ tiện ích hiện có của các công ty thông
tin di động
8

- Bảng 2.15: Khảo sát đánh giá về chất lượng dòch vụ giá trò gia tăng của
các công ty thông tin di động
- Bảng 2.16: Kết quả đánh giá về công tác chăm sóc khách hàng của các
công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông
- Bảng 2.17: Kết quả điều tra mạng lưới phân phối của các công ty thông
tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam



















9


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

- Sơ đồ 1.1: Các yếu tố cấu thành dòch vụ thông tin di động
- Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cuộc gọi
- Sơ đồ 1.3: Cấu trúc mạng GSM
- Sơ đồ 2.1: Đồ thò doanh thu MobiFone từ năm 2002 – 2006
- Sơ đồ 2.2: Đồ thò doanh thu Vinaphone từ năm 2002 – 2006
- Sơ đồ 2.3: Đồ thò doanh thu các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam từ năm 2002 – 2006
- Sơ đồ 2.4: Đồ thò phát triển thuê bao của MobiFone qua các năm 2002-
2006
- Sơ đồ 2.5: Đồ thò phát triển thuê bao của VinaPhone qua các năm 2002-
2006
- Sơ đồ 2.6: Đồ thò phát triển thuê bao của các công ty thông tin di động tại
tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam qua các năm 2002-2006
- Sơ đồ 2.7: Đồ thò thò phần các công ty thông tin di động trên thò trường
- Sơ đồ 2.8: Kết quả điều tra nghiên cứu thò trường về chất lượng mạng lưới
các công ty thông tin di động tại Việt Nam
- Sơ đồ 2.9: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về các dòch vụ giá
trò gia tăng
- Sơ đồ 2.10: Kết quả đánh giá của công ty Indochina Research về hình ảnh
thương hiệu các công ty thông tin di động tại Việt Nam
- Sơ đồ 2.11: Ta có kết quả đánh giá sự nhận biết của khách hàng về các
thương hiệu thông tin di động hiện nay của công ty Indochina Research
10

- Sơ đồ 2.12: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về giao dòch viên của dự án
nhiên cứu thái độ và hành vi người tiêu dùng của công ty VMIS
- Sơ đồ 2.13: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về tổng đài các công ty
kinh doanh dòch vụ thông tin di động
- Sơ đồ 2.14: Kết quả đánh giá hệ thống phân phối các công ty thông tin di
động tại Việt Nam
- Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức contact center




















11

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Dòch vụ thông tin di động có tầm quan trọng trong nhiều lónh vực như kinh tế,
xã hội, quốc phòng… Có thể nói dòch vụ thông tin di động là một dòch vụ không
thể thiếu trong cuộc sống hiện đại và bùng nổ thông tin của thế kỷ 21.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta và mở rộng giao lưu,
kinh doanh với các nước thì nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng trở nên bức
thiết với yêu cầu ngày càng cao. Trước đây ngành bưu chính viễn thông là ngành
nhà nước độc quyền hoàn toàn, cung cách phục vụ đôi lúc còn cửa quyền, quan
liêu. Sự cung cấp mang tính ban phát hơn là phục vụ. Hòa mình với sự mở cửa
của nền kinh tế nước nhà, ngành bưu chính viễn thông cũng dần dần bỏ thế độc
quyền. Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập AFTA, WTO thì sẽ có nhiều tập đoàn
viễn thông quốc tế với thế mạnh về tài chính, công nghệ, kinh nghiệm quản lý
tham gia thò trường viễn thông Việt Nam. Đứng trước những thử thách và cơ hội
đó đòi hỏi ngành, phải đổi mới quan điểm và cung cách phục vụ theo phương
châm: chất lượng cao nhất, thời gian ngắn nhất và thu phí hợp lý.
Về phía các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt
Nam làm thế nào để khai thác hết những thế mạnh hiện có và nâng cao khả
năng cạnh tranh trong tình hình mới là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Xuất
phát từ những yêu cầu thực tế khách quan đối với quá trình tồn tại và phát triển
của hoạt động kinh doanh đối với các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam thì đòi hỏi phải hình thành hệ thống chiến lược phát
12

triển đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong
những năm tới là vô cùng cần thiết. Do đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “phát triển
hoạt động dòch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
đến năm 2020” với mong muốn hoạt động dòch vụ thông tin di động tại tập đoàn
bưu chính viễn thông Việt Nam luôn phát triển ngày càng vững chắc góp phần
đưa nền kinh tế nước nhà đi lên, hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
2. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh
doanh của các công ty thông tin di động thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông,
các đối thủ cạnh tranh và xu hướng phát triển. Các công ty thông tin di động tại
tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam gồm có: MobiFone, Vinaphone và
Cityphone. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay luận án chỉ đề cập đến công ty
MobiFone và Vinaphone
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian: luận án nghiên cứu chủ yếu các công ty thông tin di
động trong nước song song đó luận án còn nghiên cứu kinh nghiệm phát
triển dòch vụ thông tin di động tại một số nước
+ Về thời gian: luận án tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh
doanh các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn thông
Việt Nam (MobiFone và VinaPhone) trong vòng 5 năm gần đây từ năm
2002 – 2006 và những năm tới.

3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Mục đích nghiên cứu của luận án bao gồm
13

+ Nghiên cứu những lý luận liên quan đến dòch vụ thông tin di động, các
nhân tố ảnh hưởng, vai trò của dòch vụ thông tin di động
+ Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dòch vụ thông tin di động của các
quốc gia như: Trung Quốc, Hàn Quốc nhằm rút ra những bài học kinh
nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam
+ Đánh giá thực trạng dòch vụ thông tin di động tại tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng nhằm xác đònh được thực
trạng một cách đúng đắn để có các giải pháp chiến lược nhằm phát triển
kinh doanh của các công ty thông tin di động tại tập đoàn bưu chính viễn
thông Việt Nam.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng về việc đònh hướng phát triển
ngành bưu chính viễn thông Việt Nam, lộ trình hội nhập viễn thông Việt Nam.
Phương pháp duy vật biện chứng: vận dụng các quan điểm đánh giá khách
quan, toàn diện, lòch sử khi đánh giá từng vấn đề cụ thể.
Phương pháp phân tích và so sánh: dựa trên số liệu thống kê sẽ tiến hành
phân tích, đánh giá trên cơ sở đó so sánh với các đối thủ cạnh tranh.
Phương pháp tổng hợp: đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hoạt động
của các công ty thông tin di động tại Việt Nam và đề ra các giải pháp phát triển.

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
Trên cở sở nghiên cứu các tài liệu và thực tiễn để thực hiện các nội dung,
luận án đã được xác đònh có thể tóm tắt một số đóng góp khoa học mới về lý
luận và thực tiễn phát triển dòch vụ thông tin di động như sau:
14

+ Nghiên cứu các khái niệm về dòch vụ thông tin di động. Tìm hiểu các bài
học kinh nghiệm phát triển dòch vụ thông tin di động các nước trong khu vực
và quốc tế để từ đó rút ra những bài học cho Việt Nam
+ Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động của các công ty thông tin di động
tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam để xây dựng các ma trận xác
đònh điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại
+ Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để phát triển dòch vụ thông tin di
động tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, tận dụng những cơ hội mới
và đối phó với những cạnh tranh trong tình hình mới












Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét