Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về Quy chế quản lý công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành

c) Đối với công trình, nhà ở nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường hiện hữu trong đô
thị đã được phê duyệt và công bố lộ giới nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường: được phép sửa
chữa, cải tạo công trình, nhà ở nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu hiện trạng cũ. Nếu hiện trạng là
đất trống, không cho phép xây dựng mới công trình, nhà ở; cho phép cải tạo lại hàng rào, cổng hiện hữu
nhưng phải phù hợp với quy định về kiến trúc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định tại Điều 8 Quy
định này; phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng; đảm bảo các quy định về phòng
cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường.
3. Quy mô công trình được phép xây dựng: nhỏ hơn 03 tầng hoặc diện tích xây dựng nhỏ hơn 250m
2
;
nhưng phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ
sinh môi trường.
4. Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của giấy phép (nếu đã xác định
chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng). Trường hợp chưa xác định được thời điểm thực hiện
quy hoạch xây dựng thì thời gian có hiệu lực của giấy phép cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Chủ đầu tư phải cam kết và thực hiện tháo dỡ không điều kiện nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước
triển khai thực hiện quy hoạch.
6. Khi giải phóng mặt bằng để thực hiện theo quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải tự phá dỡ
công trình, nhà ở, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho
việc phá dỡ công trình.
7. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng
phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.
8. Các quy định khác về thẩm quyền, trình tự, thời hạn liên quan đến giấy phép xây dựng tạm thực hiện như
thủ tục giấy phép xây dựng.
Điều 7. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng
Việc cấp giấy phép xây dựng công trình phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; Trong trường hợp công trình không phù hợp với
quy hoạch chi tiết được duyệt thuộc địa bàn thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu
phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ).
2. Công trình xin phép xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định của
Luật Đất đai.
3. Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao
chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
4. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có
thiết kế đô thị); các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công
trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo
vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.
5. Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa phải
bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi
trường.
6. Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng
cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng,
chống cháy, nổ.
7. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hóa chất độc hại, các công
trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình
liền kề xung quanh.
8. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuynel ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống
các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây
dựng và thiết kế đô thị.
9. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có
yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm.
10. Nếu diện tích khu đất nhỏ hơn 15m
2
và có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng
nhỏ hơn 3m thì không được phép xây dựng. Nếu diện tích khu đất từ 15m
2
đến 40m
2
có chiều rộng mặt
tiền từ 3m trở lên và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì được phép xây dựng không quá 2
tầng.
11. Đối với nhà ở liên kế thuộc khu cải tạo xây chen trong đô thị:
a) Trong trường hợp lô đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích đất tối thiểu của lô đất xây dựng
nhà liên kế là 25m
2
/căn nhà với chiều sâu lô đất và bề rộng lô đất không nhỏ hơn 2,5m, quy định về tầng
cao xây dựng của ngôi nhà đó được áp dụng theo quy định chung cho toàn dãy phố;
b) Về khối tích công trình: đối với các công trình đơn lẻ được xây dựng trên các lô đất đơn lẻ có kích thước
bề rộng hoặc bề sâu từ 10m trở xuống, tỷ lệ giữa chiều cao của công trình với bề rộng của công trình cũng
như tỷ lệ giữa chiều cao của công trình với bề sâu của công trình (bề sâu so với mặt tiền) không lớn quá 3
lần kích thước cạnh nhỏ hơn của công trình), ngoại trừ các công trình có giá trị điểm nhấn đặc biệt được
xác định trong quy định quản lý xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt;
11. Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp phép xây dựng phải tuân thủ theo quy định tại Điều 6 của
Quy định này.
Điều 8. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất làm cơ sở để cấp giấy phép xây
dựng
Chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây
dựng nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai;
3. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích
làm nhà ở và các công trình khác trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam,
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ
đó đến nay;
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong
sổ địa chính được cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác nhận;
5. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử
dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp;
6. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất có xác nhận của
chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn);
7. Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
8. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở nay được Ủy ban nhân dân
cấp xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
9. Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Yêu cầu về hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250m
2
hoặc từ 03 tầng trở lên (tính cả tầng hầm
đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị) hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa
thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực
hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện thiết kế.
Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hành nghề thiết kế xây dựng là những tổ chức, cá nhân có đủ
điều kiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 54 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
2. Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn quy định tại khoản 1 Điều này thì cá nhân hộ gia đình được tự tổ chức
thiết kế nhưng phải phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất
lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
3. Đối với các công trình khác không phải là nhà ở riêng lẻ hồ sơ thiết kế phải do đơn vị tổ chức có tư cách
pháp nhân, năng lực theo quy định hiện hành lập đảm bảo phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam hoặc các tiêu chuẩn được Nhà nước cho phép.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị:
a) 01 bản chính Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
12/2009/NĐ-CP).
Đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm thì nộp Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (theo Mẫu 2 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP).
b) Bản sao (có chứng thực, nếu không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp
nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ được quy định tại Điều 8 của Quy định này (01 bản);
c) Bản sao (có chứng thực, nếu không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp
nhận hồ sơ) bản đồ trích đo khu đất hoặc hồ sơ kỹ thuật khu đất đối với trường hợp đã có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (01 bản);
d) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình (02 bộ bản chính):
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, công trình tôn giáo, công
trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bản vẽ
thiết kế xin phép xây dựng gồm các thành phần sau:
+ Sơ đồ chỉ dẫn vị trí xây dựng;
+ Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; họa đồ vị trí khu đất có thể hiện ranh
giới thửa đất và giới hạn lộ giới, chỉ giới xây dựng;
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và những mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200;
+ Mặt bằng, mặt cắt móng công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200;
+ Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước
thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200.
Trong trường hợp cải tạo, sửa chữa có mở rộng diện tích hoặc nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng,
ảnh chụp hiện trạng xác định công trình đủ điều kiện mở rộng diện tích hoặc nâng tầng hoặc biện pháp gia
cố. Đối với nhà xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trong các khu xây chen hoặc có vách chung, móng chung
thì tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế phải có giải pháp thiết kế thi công phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng
các công trình lân cận có liên quan và phải chịu trách nhiệm về thiết kế của mình.
- Đối với công trình tượng đài và tranh hoành tráng, bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng gồm các thành phần
sau:
+ Sơ đồ vị trí công trình;
+ Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500;
+ Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/50 hoặc tỷ lệ 1/100;
+ Mặt bằng, mặt cắt móng, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200.
- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình ngầm đô thị theo quy định Nghị định số 39/2010/NĐ-
CP) bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng gồm các thành phần sau:
+ Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/5.000 hoặc tỷ lệ 1/10.000;
+ Mặt bằng tổng thể công trình, tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/2.000, sơ đồ đấu nối kỹ thuật;
+ Các mặt bằng, mặt cắt điển hình thể hiện được chiều sâu công trình, các yếu tố kỹ thuật khác của công
trình, bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình, tỷ lệ 1/20, tỷ lệ 1/50 hoặc tỷ lệ 1/100.
- Quy định về khung tên bản vẽ: trên mỗi bản vẽ phải có khung tên gồm đơn vị, cá nhân, tổ chức là tư vấn
thiết kế và chủ đầu tư.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:
a) 01 bản chính Đơn xin cấp phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở nông thôn) (theo Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP).
Đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng tạm thì nộp Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm (theo Mẫu 2 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP).
b) Bản sao (có chứng thực, nếu không có chứng thực thì phải mang theo bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp
nhận hồ sơ) một trong những giấy tờ được quy định tại Điều 8 của Quy định này (01 bản);
c) Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất các nhà, các công
trình phụ trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh, các điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc,
cấp thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có);
Sơ đồ mặt bằng do chủ nhà lập hoặc thuê cá nhân lập và trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở,
địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ (theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số
03/2009/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý
đầu tư xây dựng).
3. Hồ sơ xin phép xây dựng đối với công trình ngầm đô thị:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP)
(01 bản chính);
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản cho phép sử dụng không gian ngầm
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (01 bản);
- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng và chiều sâu móng
của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và các điểm đấu nối kỹ thuật, đấu nối
không gian và ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây
dựng) (02 bộ bản chính);
- Các thỏa thuận đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian (01 bản sao);
- Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn cho người, công trình, công trình lân cận và công
trình bên trên, phương tiện thi công và các hoạt động công cộng khác (01 bản);
4. Tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư phải bổ sung thêm thành phần hồ sơ quy định tại Điều 11 của
Quy định này.
Điều 11. Đối với các công trình có tính chất đặc thù
Ngoài thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 10 của Quy định này, đối với các loại công trình sau đây
chủ đầu tư phải có thêm các loại giấy tờ:
1. Đối với công trình ngoại giao và tổ chức quốc tế; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình hạ tầng
kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy, nổ; công trình có ảnh hưởng vệ sinh môi trường: Văn
bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo các quy định pháp luật.
2. Đối với công trình tượng đài và tranh hoành tráng: có văn bản chấp thuận về nội dung của Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch.
3. Đối với nhà thuê: hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận (có nêu rõ nội
dung xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa) của chủ sở hữu nhà.
4. Đối với trường hợp thuê đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: Hợp
đồng thuê đất theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận (có nêu rõ nội dung xây dựng) của người
cho thuê đất; đồng thời phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất và có xác nhận của chính
quyền địa phương (xã, phường, thị trấn).
5. Đối với trường hợp thuê lại đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước cho thuê: Hợp đồng thuê lại
đất theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận (có nêu rõ nội dung xây dựng) của người cho thuê
đất; đồng thời phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất đã được xác định trong hợp đồng
cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất.
6. Đối với công trình thuộc danh mục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi
trường: phải có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy cam kết bảo vệ môi
trường.
Điều 12. Nội dung giấy phép xây dựng
1. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng công trình (trừ công trình ngầm đô thị theo quy định Nghị
định số 39/2010/NĐ-CP), bao gồm:
a) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình.
b) Loại công trình.
c) Cốt xây dựng công trình.
d) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
đ) Bảo vệ môi trường và an toàn công trình.
e) Đối với công trình (bao gồm nhà ở riêng lẻ và các công trình chuyên dùng khác) xây dựng trong đô thị
ngoài các nội dung quy định tại các khoản a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này còn phải có nội dung về diện
tích xây dựng công trình, chiều cao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, màu sắc công trình.
g) Những nội dung khác theo quy định pháp luật đối với từng loại công trình.
h) Hiệu lực của giấy phép.
2. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị:
a) Địa điểm, vị trí công trình hoặc tuyến xây dựng công trình ngầm.
b) Loại công trình.
c) Ranh giới thửa đất trên mặt bằng.
d) Ranh giới xây dựng công trình ngầm.
đ) Diện tích công trình (trừ công trình ngầm theo tuyến).
e) Độ sâu tối đa công trình và độ sâu từng tầng hầm.
g) Vị trí đấu nối công trình.
Chương III
GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 13. Gia hạn giấy phép xây dựng
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì
người xin cấp Giấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng.
2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng và thu lệ phí gia hạn theo quy
định.
3. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn 12 tháng.
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:
a) 01 bản chính Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số
05/2011/QĐ-UBND);
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
5. Thời gian giải quyết gia hạn giấy phép xây dựng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Điều 14. Điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế)
1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp về: vị trí
xây dựng công trình, cốt nền xây dựng công trình; các chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; diện tích xây
dựng; tổng diện tích sàn; chiều cao công trình; số tầng (đối với công trình dân dụng) và những nội dung
khác được ghi trong giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi
công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Những thay đổi khác thì không phải xin điều chỉnh
giấy phép xây dựng đã cấp.
2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đảm bảo phù
hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nội
dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong giấy phép xây
dựng đã được cấp cho chủ đầu tư.
3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng bao gồm:
a) 01 bản chính Đơn đề nghị thay đổi thiết kế (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 05/2011/QĐ-
UBND);
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh;
d) Những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất và bản đồ trích đo khu đất hoặc hồ sơ kỹ thuật khu đất
(trong trường hợp thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất).
4. Thời hạn cấp điều chỉnh (thay đổi thiết kế) giấy phép xây dựng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chương IV
THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 15. Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với:
a) Các công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II (cấp công trình quy định tại Thông tư số 33/2009/TT-BXD
ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân loại, phân cấp công trình
xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị);
b) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
c) Công trình tôn giáo trừ các công trình tại khoản 2 Điều 17 của Quy định này.
d) Công trình tượng đài, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh;
e) Công trình di tích lịch sử - văn hóa;
g) Công trình thuộc dự án mà theo quy định phải xin phép xây dựng;
h) Các công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) có mặt tiền tiếp xúc trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị
Long Xuyên, cụ thể như sau:
- Trục đường Trần Hưng Đạo đoạn từ cầu Cái Sơn - cầu Nguyễn Trung Trực.
- Trục đường Hà Hoàng Hổ đoạn từ đèn 4 ngọn - cầu Bà Bầu.
- Trục đường Nguyễn Trãi đoạn từ đèn 4 ngọn - đường Thoại Ngọc Hầu.
- Suốt tuyến đường Hai Bà Trưng, Nguyễn Huệ, Tôn Đức Thắng, Lê Hồng Phong.
i) Các công trình xây dựng đường dây, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật cấp I, II.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc sở Xây dựng cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với các công trình quy định tại điểm c, d và e khoản 1 Điều này thì dựa trên cơ sở ý kiến bằng văn
bản của Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ (công trình tôn giáo); Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (công trình di tích
lịch sử - văn hoá, tượng đài, tranh hoành tráng và các công trình nằm trong khu vực bảo tồn kiến trúc cảnh
quan), Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trước khi cấp giấy phép xây dựng.
Điều 16. Ban quản lý khu kinh tế
Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng các công trình theo quy định phải có giấy phép
xây dựng thuộc phạm vi giới hạn của đồ án quy hoạch chi tiết trong khu kinh tế do mình quản lý (trừ nhà ở
riêng lẻ) các công trình quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 của Quy định
này.
Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với:
1. Tất cả các công trình và nhà ở riêng lẻ trong giới hạn đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý,
trừ các công trình, nhà ở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh
tế quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy định này.
2. Những công trình cải tạo, nâng cấp, xây dựng lại các công trình kiến trúc phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo có
quy mô vừa và nhỏ (loại công trình từ cấp 4 trở xuống; có kết cấu đơn giản và không ảnh hưởng đến kiến
trúc chính của công trình) như cổng, hàng rào, nhà khách, nhà ở trong khuôn viên thờ tự;
3. Tất cả các công trình cấp III trở xuống và nhà ở riêng lẻ tại đô thị thuộc phạm vi quản lý trong khu kinh
tế.
Điều 18. Ủy ban nhân dân xã
Ủy ban nhân dân xã (không bao gồm Ủy ban nhân dân phường, thị trấn) cấp giấy phép xây dựng đối với:
1. Nhà ở riêng lẻ tại khu vực trung tâm xã đã có quy hoạch xây dựng được duyệt do mình quản lý.
2. Nhà ở riêng lẻ thuộc các điểm dân cư nông thôn trong khu kinh tế đã có quy hoạch được duyệt hoặc tại
các khu vực theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng.
Chương V
TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 19. Nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư khi có nhu cầu cung cấp thông tin về việc cấp giấy
phép xây dựng liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân
cấp huyện hoặc Sở Xây dựng để được hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục và thời gian cấp phép xây dựng
hoặc tra cứu trên mạng internet qua cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng: soxaydung.angiang.gov.vn (các
mẫu giấy tờ liên quan có thể tải xuống từ địa chỉ website này).
2. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng lập hồ sơ theo
quy định tại Chương II, III của Quy định này, trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Chương IV của Quy định này.
Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ, công chức phụ trách Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ
sơ phải ghi mã số vào biên nhận, có chữ ký của bên giao, bên nhận hồ sơ và có ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.
Biên nhận viết thành 02 bản, 01 bản giao cho người nộp, 01 bản lưu lại tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
đồng thời ký phiếu chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn có liên quan để giải quyết.
2. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng chưa đúng, chưa đủ theo quy định: Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân kê khai, bổ sung, điều chỉnh hồ sơ theo
đúng quy định.
Điều 21. Thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng
1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng cử cán bộ chuyên trách tổ chức kiểm tra thực địa khu đất và căn cứ các
quy định ở Chương II, III để xét cấp giấy phép xây dựng. Trong trường hợp không cấp giấy phép xây dựng
hoặc có hướng dẫn bổ sung hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có văn
bản hướng dẫn đầy đủ, một lần cho chủ đầu tư. Thời gian ra văn bản hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung hồ sơ
không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Sau khi chủ đầu tư bổ sung hồ sơ đầy đủ theo văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 điều này, cơ quan
cấp giấy phép xây dựng phải giải quyết cấp giấy phép xây dựng trong thời gian không quá 10 ngày làm việc
tiếp theo.
3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến các bộ phận chuyên môn để xử lý hồ sơ, trình ký giấy
phép xây dựng theo yêu cầu trong thời gian quy định. Trường hợp không đảm bảo trả kết quả đúng hẹn, Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian giải quyết tiếp theo
nhưng không được quá 03 ngày làm việc.
4. Khi nhận được khiếu nại về việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải cử cán
bộ có đủ năng lực và thẩm quyền nhận đơn và trả lời cho người khiếu nại.
5. Trường hợp người khiếu nại vẫn không thống nhất với ý kiến trả lời của người đại diện cơ quan cấp giấy
phép xây dựng, thì thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải trực tiếp gặp và giải quyết khiếu nại đó
của người khiếu nại; nếu người khiếu nại vẫn không thống nhất với cách giải quyết của Thủ trưởng cơ quan
cấp giấy phép xây dựng, thì khiếu nại lên cơ quan cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp
luật.
6. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, các ý kiến tham vấn, chứng chỉ quy hoạch, giấy phép
quy hoạch (nếu có), quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thẩm định hồ sơ và kết quả kiểm tra tại thực địa để cấp giấy phép hoặc
từ chối cấp giấy phép xây dựng.
7. Giấy phép xây dựng được lập thành 02 bản chính, một bản cấp cho chủ đầu tư và một bản lưu ở cơ quan
cấp giấy phép xây dựng. Khi nhận được giấy phép xây dựng, chủ đầu tư photo 01 bản giấy phép xây dựng
gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi công trình xây dựng để biết.
8. Trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí theo quy
định.
Điều 22. Xin ý kiến các tổ chức có liên quan
Đối với công trình liên quan đến phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành mà
chưa có quy định chuyên ngành thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thể tham vấn ý kiến của cơ quan
chuyên ngành. Nếu quá thời hạn quy định mà các cơ quan được hỏi không có ý kiến trả lời thì được xem là
đồng ý; cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định.
Điều 23. Thời gian cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, không
quá 15 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Đối với địa bàn thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu, thời gian cấp giấy phép xây
dựng được quy định như sau:
a) Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với nhà ở riêng lẻ.
b) Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình còn lại.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
Điều 24. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng:
1. Đối với chủ đầu tư xây dựng công trình:
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
b) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng và những
nội dung cam kết khi xảy ra tranh chấp hoặc khiếu nại.
c) Trước khi khởi công 07 ngày, chủ đầu tư phải thông báo hoặc đăng ký ngày khởi công đến cơ quan cấp
giấy phép xây dựng và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có công trình được khởi công theo Mẫu thông báo ngày
khởi công xây dựng công trình, dự án (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND).
d) Thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép xây dựng. Khi có nhu cầu điều chỉnh giấy phép xây
dựng, thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do cần thay đổi, bổ sung.
đ) Lựa chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, tổ chức thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế
xây dựng công trình, năng lực thi công xây dựng công trình phù hợp để thiết kế, thi công xây dựng công
trình đúng quy định của pháp luật.
e) Kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những thiệt hại do việc xây dựng công trình của mình gây ra liên quan đến người và các
công trình xung quanh. Chủ đầu tư phải khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định
của pháp luật.
g) Trường hợp công trình có nguy cơ sụp đổ, chủ công trình phải có phương án tháo dỡ được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc biện pháp tự phòng ngừa ngăn chặn tai nạn hoặc nhờ khu phố, Ủy ban nhân dân cấp
xã giúp đỡ để đảm bảo an toàn cho tính mạng người trong gia đình và người xung quanh mà không phải
chờ ý kiến của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
h) Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây
dựng biết để xét cấp lại. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng bao gồm Đơn xin cấp lại giấy phép xây dựng
(theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND). Thời hạn cấp lại giấy phép xây
dựng là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
i) Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với tổ chức tư vấn thiết kế (hoặc cá nhân chủ trì thiết kế) và tổ chức thi công
(hoặc nhà thầu thi công) tiến hành định vị công trình, xác định cao độ nền cốt ±0.000 và nghiệm thu từng
phần công trình theo hồ sơ thiết kế được cấp phép xây dựng. Các công tác trên phải lập thành biên bản nội
dung công việc và được xác nhận của các bên tham gia để làm cơ sở lập hồ sơ hoàn công công trình.
k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng:
a) Các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công chỉ được
nhận thầu thực hiện các công việc phù hợp với điều kiện năng lực theo quy định;
b) Phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức giám sát, nghiệm thu theo quy định hiện hành.
Không được thực hiện những công việc sai với nội dung giấy phép xây dựng được cấp.
3. Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phải tổ chức nghiệm thu theo quy
định pháp luật hiện hành.
Điều 25. Kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 26. Lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng và hồ sơ hoàn công
1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng để quản lý
việc cải tạo và xây dựng công trình.
2. Chủ đầu tư phải cất giữ và bảo quản hồ sơ công trình (giấy phép xây dựng, bản vẽ được duyệt, hồ sơ
hoàn công) để lưu lại các chỉ tiêu kỹ thuật công trình của mình.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Niêm yết công khai nội dung thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan.
2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin
cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu
cầu.
3. Phối hợp các ban ngành có liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn để Ủy ban
nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quy định này. Tổ chức quán triệt Quy định này đến cán bộ cấp xã,
phường, thị trấn và các doanh nghiệp hành nghề tư vấn xây dựng; hoạt động thi công xây lắp.
4. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của Quy định này và các thông tin cần thiết để phổ biến rộng rãi, công khai
qua Báo An Giang, đài Phát thanh Truyền hình An Giang. Soạn thảo các tài liệu phổ biến gởi đến Ủy ban
nhân dân cấp huyện in ấn cung cấp cho cấp xã, phường, thị trấn để phổ biến cho nhân dân. Thời gian hoàn
tất công việc này trước khi quy định này có hiệu lực thi hành.
5. Tổ chức công khai trình tự, thủ tục và thông tin về chứng chỉ quy hoạch xây dựng của tất cả các đồ án
quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (không kể thẩm quyền phê duyệt thuộc cấp tỉnh hoặc cấp huyện) và
các mẫu đơn, giấy tờ có liên quan đến hồ sơ xin phép xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Sở
Xây dựng. Trang bị và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức công khai quy hoạch xây dựng trên
địa bàn địa giới hành chính quản lý.
6. Phối hợp với chính quyền các địa phương tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện xây
dựng theo quy hoạch xây dựng; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý quy
hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan và môi trường trên địa bàn tỉnh.
7. Theo dõi tổng hợp tình hình quản lý thực hiện quy định này, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
8. Chỉ đạo thanh tra chuyên ngành xây dựng phối hợp với chính quyền cấp huyện, cấp xã tổ chức thanh tra,
kiểm tra và xử lý các vi phạm trật tự xây dựng đô thị, quy hoạch, kiến trúc cảnh quan, môi trường đô thị
theo quy định hiện hành. Chỉ đạo các phòng ban trực thuộc thanh tra, kiểm tra và theo dõi thường xuyên
công tác tổ chức thực hiện quy định này trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
9. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác này.
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến về việc cấp phép xây dựng
công trình tôn giáo, Sở Nội vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung sau: Quy mô và hình
thức kiến trúc công trình tôn giáo; tính hợp pháp của các tổ chức tôn giáo và người đại diện đề nghị cấp
phép xây dựng; các nội dung khác có liên quan đến quản lý ngành.
2. Có trách nhiệm lấy ý kiến của các Ban đại diện, Ban trị sự hoặc các tổ chức quản lý về tôn giáo liên quan
trước khi tổng hợp gởi ý kiến về Sở Xây dựng.
Điều 29. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Niêm yết công khai nội dung thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin
cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu.
3. Tổ chức in ấn và phổ biến tài liệu hướng dẫn về quy định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức
công khai, phổ biến rộng rãi nhân dân. Thời gian hoàn tất việc in ấn là 20 ngày kể từ khi quy định này có
hiệu lực thi hành.
4. Quản lý việc xây dựng đúng quy hoạch xây dựng đảm bảo kiến trúc cảnh quan, môi trường trên địa bàn;
chỉ đạo các phòng ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền,
không để xảy ra việc xây dựng không phép, trái phép. Phối hợp với các sở ban ngành tổ chức thực hiện và
giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch; không được tự tiện thay đổi
quy hoạch xây dựng không thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình khi chưa có ý kiến của cấp thẩm quyền.
5. Rà soát, thống kê toàn bộ những công trình, diện tích công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng,
các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được duyệt thuộc phạm vi quản lý của mình; lập kế hoạch xử lý
theo quy định của pháp luật.
6. Rà soát, thống kê các khu vực đã có quy hoạch xây dựng nhưng chưa có các quy định (quy chế quản lý)
về kiến trúc, cảnh quan để ban hành theo thẩm quyền.
7. Ban hành quyết định xử lý vi phạm theo thẩm quyền, lập hồ sơ vi phạm đề xuất ý kiến đối với những
trường hợp vượt quá thẩm quyền để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
8. Tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thẩm quyền cấp tỉnh. Ban
hành quyết định cưỡng chế để thực hiện quyết định của các cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp
luật, nhưng người vi phạm không thi hành nghiêm chỉnh. Chỉ đạo các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
việc cưỡng chế.
9. Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết quy định này tại cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính để nhân dân biết thi hành.
Phối hợp Sở Xây dựng thực hiện công khai chứng chỉ quy hoạch xây dựng các đồ án quy hoạch trên địa
bàn đã được phê duyệt trên mạng internet thông qua cổng thông tin điện tử.
10. Rà soát, xác định các khu vực phải cấp giấy phép xây dựng và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
thuộc địa phương mình quản lý theo phân cấp của bản quy định này, công bố công khai để các tổ chức, cá
nhân biết, thực hiện. Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát việc cấp giấy phép xây dựng của UBND xã theo đúng
quy định.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét