Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 2483/QĐ-UBND năm 2011 về Quy định trình tự, thủ tục kê khai đăng ký, xét duyệt, thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo dự án hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai (VLAP) t

hữu tài sản gắn liền với đất mà không có một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ;
+ Xác định về hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất
đai đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người sử dụng đất mà không có một trong các
giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai;
- Trách nhiệm:
+ Chủ tịch Hội đồng tư vấn chỉ đạo các thành viên Hội đồng kiểm tra, xét duyệt các hồ sơ do Tổ công tác
chuyển đến.
+ Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc “biểu quyết theo đa số”, ý kiến không thống nhất với kết luận
chung được bảo lưu và ghi vào biên bản.
+ Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn được ghi thành biên bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và thư
ký.
+ Việc xét duyệt được tiến hành đồng loạt cho nhiều hồ sơ đăng ký theo từng thôn, tổ dân cư theo nguyên
tắc “Liên cư, liên địa” hoặc những hồ sơ có liên quan với nhau (hồ sơ có liên quan đến việc chuyển quyền
và nhận chuyển quyền, tặng cho và nhận tặng cho, …).
Trong quá trình xét hồ sơ cấp Giấy chứng nhận có thể mời cán bộ nhóm thực hiện dự án cấp huyện, cán bộ
Ban Quản lý dự án tham dự nhằm để hỗ trợ về chuyên môn, về chính sách đất đai.
3. Lập kế hoạch họp Hội đồng tư vấn xét duyệt hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận.
Hội đồng tư vấn xét duyệt hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận họp ít nhất 03 buổi/tuần; Trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ do Đơn vị tư vấn bàn giao, Hội đồng tư vấn phải tổ chức
họp xét duyệt, Lịch họp Hội đồng tư vấn phải thông báo trước cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
(sau đây viết tắt là Văn phòng ĐKQSDĐ) cấp huyện để cử cán bộ tham gia xét duyệt. Hàng tuần UBND
cấp xã có báo cáo nhanh kết quả thực hiện về Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện.
Điều 4. Nhiệm vụ của Đơn vị tư vấn về đo đạc và đăng ký đất đai
Thực hiện các công việc kỹ thuật về điều tra hiện trạng sử dụng đất, đo đạc chỉnh lý, hoàn thiện hoặc đo vẽ
mới bản đồ địa chính; hướng dẫn người sử dụng đất, công tác kê khai đăng ký; kiểm tra, phân loại hồ sơ,
chuẩn bị cho công tác xét duyệt hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận của Hội đồng tư vấn; giúp UBND
cấp xã trong việc lập danh sách, phê đơn cấp đổi Giấy chứng nhận; Giúp UBND cấp xã hoàn thiện các hồ
sơ cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và in Giấy chứng nhận, chuyển giao cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp
huyện; Cập nhật kết quả điều tra, đo đạc và kê khai đăng ký, kết quả cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận vào
cơ sở dữ liệu địa chính.
1. Thực hiện các công việc bao gồm:
- Đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Phát, hướng dẫn kê khai đơn, tờ kê khai cho người sử dụng đất (viết giúp đơn, tờ khai cho người sử dụng
đất khi có yêu cầu).
- Kiểm tra và nhận hồ sơ.
- Viết biên nhận và giao biên nhận cho người sử dụng đất;
- Phân loại và chuẩn bị hồ sơ xét duyệt;
- In Giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính.
2. Chuẩn bị văn bản pháp luật liên quan:
- Chuẩn bị các văn bản pháp lý và kỹ thuật về công tác đo đạc, lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính.
- Chuẩn bị các văn bản pháp lý về công tác kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính:
Phối hợp với Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp xã, Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện và
Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây viết tắt là Phòng TNMT) cấp huyện chuẩn bị các văn bản pháp
luật, chính sách đặc thù được áp dụng trên địa bàn cấp xã.
3. Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan:
Phối hợp với UBND cấp xã, Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện và phòng TNMT cấp huyện chuẩn bị các hồ
sơ, tài liệu sau:
- Chuẩn bị các loại Bản đồ quy hoạch kèm theo quyết định phê duyệt quy hoạch (nếu có): Tiếp nhận từ
Phòng TNMT (có văn bản tiếp nhận).
- Chuẩn bị danh sách các thửa đất công ích do UBND cấp xã quản lý (có văn bản tiếp nhận) và xác định
trên Bản đồ địa chính.
- Chuẩn bị danh sách các thửa đất thuộc dự án đầu tư đã có quyết định, có thông báo hoặc có chủ trương
thu hồi đất (có văn bản tiếp nhận) và xác định trên Bản đồ địa chính.
- Trường hợp bản đồ địa chính đã được thiết lập trước khi có dự án VLAP, tiếp nhận từ UBND cấp xã và
Phòng TNMT cấp huyện:
+ Bản đồ địa chính (bản giấy và bản file số chỉnh lý, nếu có).
+ Sổ địa chính.
+ Sổ mục kê.
+ Sổ dã ngoại.
+ Sổ đăng ký ruộng đất.
+ Danh sách các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp bản đồ địa chính được thiết lập do dự án VLAP thực hiện:
Tiếp nhận bản đồ địa chính và sổ mục kê từ bộ phận đo đạc sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra, nghiệm thu và xác nhận theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính (Quyết
định số 08/2008/QĐ-BTNMT).
- Chuẩn bị Bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất đã được áp các loại quy hoạch (Phối hợp với bộ phận đo
đạc).
- Chuẩn bị các tờ khai, đơn kê khai đăng ký, văn phòng phẩm, máy vi tính, máy in, … nhằm phục vụ cho
công tác kê khai, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính. Trong đó, đơn và tờ khai bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN);
+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (Mẫu số 02/ĐK-GCN);
+ Đơn đề nghị đăng ký biến động (Mẫu số 03/ĐK-GCN);
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ);
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu số 01/LPTB);
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 11/KK-TNCN);
+ Danh sách các thửa đất nông nghiệp đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận (Mẫu số 05/ĐK-GCN);
+ Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư (Mẫu số 01 của Thông tư 06/2007/TT-BTNMT);
+ Danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số
05/ĐK của Thông tư 09/2007/TT-BTNMT);
+ Danh sách công khai các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số
06/ĐK của Thông tư 09/2007/TT-BTNMT);
+ Tờ khai, đơn kê khai đã được kê khai mẫu nhằm hướng dẫn người sử dụng đất kê khai.
4. Chuẩn bị địa điểm, kế hoạch làm việc.
a) Chuẩn bị địa điểm.
Làm việc trực tiếp với Tổ công tác của xã, lãnh đạo UBND cấp xã, thôn, tổ dân phố thống nhất địa điểm
triển khai công tác kê khai, nhận hồ sơ cấp GCN (Địa điểm kê khai cần bố trí hợp lý nhằm thuận lợi cho
việc thực hiện kê khai và thuận tiện cho việc đi lại của người dân).
b) Kế hoạch làm việc.
- Kế hoạch thực hiện do Đơn vị tư vấn chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã và Văn phòng ĐKQSDĐ
các cấp huyện, tỉnh xây dựng.
Hàng tháng, Đơn vị tư vấn phải rà soát lại kế hoạch để điều chỉnh cho phù hợp tiến độ và tình hình thực
hiện thực tế.
Kế hoạch thực hiện hoặc Kế hoạch điều chỉnh, sửa đổi (nếu có) phải được gửi cho Ban Quản lý dự án
VLAP của tỉnh, Phòng TNMT, Văn phòng ĐKQSDĐ các cấp và UBND cấp xã để phối hợp chỉ đạo, thực
hiện và kiểm tra, giám sát, thẩm định, nghiệm thu theo tiến độ thực hiện.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện nhận được Kế hoạch thực hiện mà thấy cần thiết phải
điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp điều kiện của mình thì phải có ý kiến phản hồi bằng văn bản trong thời
gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được Kế hoạch.
- Nội dung kế hoạch thực hiện cần thể hiện:
+ Các công việc phải thực hiện;
+ Thời điểm triển khai, thời điểm hoàn thành từng nội dung công việc; thời điểm chuyển hồ sơ lên cấp
huyện, cấp tỉnh; thời điểm bàn giao sản phẩm;
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu của đơn vị thực hiện và của Chủ đầu tư theo từng nội dung, từng công
đoạn, từng khu vực dân cư;
+ Tổ chức lực lượng và Phân công trách nhiệm thực hiện từng nội dung;
+ Các giải pháp thực hiện.
Điều 5. Trách nhiệm của Nhóm thực hiện dự án cấp huyện
Nhóm thực hiện dự án VLAP cấp huyện do UBND cấp huyện thành lập gồm 03 người (gồm: Lãnh đạo
Phòng TN&MT; Lãnh đạo Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện và cán bộ chuyên môn của phòng TN&MT).
- Cử cán bộ có chuyên môn về đất đai giúp Hội đồng tư vấn khi có yêu cầu hỗ trợ.
- Đối với cấp huyện có người dân tộc thiểu số sinh sống, UBND cấp huyện sẽ thành lập Nhóm tham gia
cộng đồng cấp huyện; UBND cấp xã thành lập nhóm tham gia cộng đồng cấp xã để giúp phản ánh và đáp
ứng mối quan tâm của cộng đồng. Nhóm tham gia cộng đồng cấp huyện hoạt động thông qua các cuộc hội
thảo, hội nghị tham vấn (dự kiến mỗi năm hai lần) do Ban Quản lý dự án VLAP tỉnh chủ trì tổ chức.
Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện
- Chuẩn bị đầy đủ về nhân lực, phương tiện, trang thiết bị để thẩm định, giải quyết những hồ sơ đã được
UBND cấp xã xét duyệt.
- Cử cán bộ có chuyên môn về đất đai tham gia, phối hợp trực tiếp trong quá trình Hội đồng tư vấn cấp xã
xét duyệt hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận để rút ngắn thời gian thẩm định và nâng cao chất lượng xét
duyệt, thẩm định hồ sơ đăng ký của các cấp.
Điều 7. Trách nhiệm của Phòng TN&MT cấp huyện
Hướng dẫn về nghiệp vụ và chuyên môn, kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá
trình xét duyệt hồ sơ của cấp xã.
Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Thuế cấp huyện
Chuẩn bị đầy đủ về nhân lực, phương tiện, trang thiết bị để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất khi hồ sơ được chuyển từ Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện kèm theo phiếu chuyển thông tin địa chính.
Chương 2.
TỔ CHỨC TIẾP NHẬN VÀ PHÂN LOẠI HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 9. Tổ chức kê khai đăng ký và tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
1. Công tác tổ chức kê khai đăng ký.
- Đơn vị tư vấn phối hợp với UBND cấp xã tuyên truyền, phổ biến kế hoạch đăng ký; chuẩn bị địa điểm,
lịch tiếp nhận hồ sơ đăng ký phù hợp với từng loại đối tượng và từng địa bàn cụ thể.
- UBND cấp xã cử cán bộ xã (hoặc Tổ công tác) phối hợp với đơn vị tư vấn đôn đốc người sử dụng đất
thực hiện kê khai và nộp hồ sơ đăng ký đầy đủ, đúng thời gian yêu cầu.
- Việc kê khai đăng ký được tổ chức thực hiện chung tại xã cho cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp đổi các loại giấy chứng nhận đã cấp; thực
hiện cho từng khu dân cư ngay sau khi đo vẽ xong mỗi tờ bản đồ địa chính (đã được đơn vị kiểm tra xác
nhận chất lượng đạt yêu cầu quy định).
- Tổ chức kê khai và nhận hồ sơ tập trung theo tổ, khóm … của mỗi thôn và nhận hồ sơ trực tiếp từ người
sử dụng.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: tại các khu dân cư để thuận tiện cho người dân, có niêm yết về thủ tục hành
chính và hướng dẫn hồ sơ.
2. Công tác tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
a) Đơn vị tư vấn hướng dẫn, kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng, thống nhất của nội dung hồ sơ để phát hiện kịp
thời những thiếu sót, hướng dẫn người sử dụng đất hoàn thiện hồ sơ; kiểm tra đối chiếu nội dung hồ sơ về
thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản với giấy tờ pháp nhân (hoặc thân nhân), kiểm tra giấy tờ
liên quan nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất (nếu nộp bản sao), viết Biên nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi
đăng ký; cập nhật nội dung kê khai đăng ký vào cơ sở dữ liệu địa chính.
b) Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận: Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ
thì người sử dụng đất nộp bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp
luật về công chứng, chứng thực;
- Trường hợp đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận: nộp bản sao Giấy chứng nhận (không công chứng, chứng
thực).
- Trường hợp đăng ký biến động: nộp bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định
của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp giấy phải giao bản gốc các giấy tờ quy định tại Điều 7, 8, 9 và
10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ cho cơ quan trao Giấy chứng nhận (trừ quyết định phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư).
- Mẫu thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày
21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mẫu tờ khai về thuế, phí thực hiện theo Thông tư
28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Điều 10. Tổ chức phân loại hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
1. Công tác kiểm tra, rà soát.
- Đơn vị tư vấn thực hiện công việc so sánh, đối chiếu sổ mục kê; thống kê số lượng thửa đất đã được kê
khai, số lượng thửa đất chưa được kê khai nhằm có kế hoạch kê khai bổ sung, kê khai vét. Phối hợp với cán
bộ địa chính cấp xã kiểm tra, rà soát và đưa vào danh sách các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận nếu các thửa đất đó thuộc một trong các danh sách sau:
+ Danh sách các thửa đất thuộc quỹ đất công ích.
+ Danh sách các thửa đất thuộc dự án đầu tư đã có quyết định, có thông báo hoặc có chủ trương thu hồi đất
bằng văn bản.
+ Danh sách các thửa đất do thuê, thuê lại mà không phải đất thuê, thuê lại của các khu công nghiệp.
- Lập danh sách các hồ sơ cần kê khai bổ sung: Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi tiếp nhận hồ sơ của
người sử dụng đất, Đơn vị tư vấn tham mưu văn bản để UBND cấp xã gửi đến người sử dụng đất đề nghị
bổ sung hồ sơ.
- Lập danh sách các thửa đất cần tiến hành đo chỉnh lý: Chuyển cho bộ phận đo đạc tiến hành đo chỉnh lý.
2. Phân loại hồ sơ.
Đơn vị tư vấn thực hiện phân loại các hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận: Phân loại hồ sơ theo địa
bàn thôn, tổ dân phố theo nguyên tắc “Liên cư, liên địa”, mỗi thôn, tổ dân phố phân loại và lập danh sách
các hồ sơ thành 03 loại cấp mới, cấp đổi và cấp lại.
Việc phân loại hồ sơ theo 03 loại (cấp mới, cấp đổi, cấp lại) như sau:
a) Đối với những trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
Phân loại hồ sơ theo nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, theo các loại sau:
- Trường hợp có giấy tờ theo khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai (được cụ thể tại Quyết định 770/QĐ-UBND
ngày 24/3/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa);
- Trường hợp có giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất theo khoản 2, Điều 3 Nghị định 84/2007/NĐ-
CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ;
- Trường hợp không có cả hai loại giấy tờ nêu trên (phải lập Phiếu lấy ý kiến khu dân cư về nguồn gốc và
thời điểm sử dụng đất).
Lưu ý: Cần phối hợp với cán bộ địa chính xã phân loại và lập danh sách những trường hợp dễ thực hiện
trước như (cấp mới đối với đất nông nghiệp, đất có nguồn gốc sử dụng rõ ràng …) để đưa ra Hội đồng tư
vấn về đăng ký đất đai của xã họp xét. Những trường hợp phức tạp trong công tác xét duyệt (liên quan tới
vấn đề về hạn mức đất ở, nghĩa vụ tài chính phải thực hiện) thì để lại thẩm định và xét duyệt sau.
b) Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
Đơn vị tư vấn phối hợp với cán bộ địa chính xã phân loại, lập danh sách các trường hợp không phải thông
qua Hội đồng tư vấn đăng ký về đất đai (sẽ được xác nhận vào đơn và được chuyển ngay để Văn phòng
ĐKQSDĐ cấp huyện để được xem xét cấp Giấy chứng nhận), cụ thể:
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi diện tích, kích thước, hình thể thửa đất;
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà diện tích đo đạc thực tế tăng nhưng ranh giới thửa đất hiện nay
không thay đổi so với thời điểm được cấp Giấy chứng nhận trước đây (sai số đo đạc);
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà diện tích đo đạc thực tế giảm nhưng ranh giới thửa đất hiện nay
không thay đổi so với thời điểm được cấp Giấy chứng nhận trước đây (sai số đo đạc);
- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà giảm diện tích, kích thước, hình thể thửa đất thay đổi do Nhà
nước thu hồi một phần thửa đất, do thực hiện bản án quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực
thi hành; chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất.
Lưu ý: Trường hợp có thay đổi về ranh giới, tăng diện tích (do nhận chuyển nhượng, tặng, cho, thừa kế …)
sẽ chuyển sang dạng hồ sơ cấp mới.
c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động của các tổ chức, cơ sở
tôn giáo:
Được tập hợp chuyển ngay về Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh để thực hiện các bước tiếp theo.
Điều 11. Hoàn thiện và chuyển giao hồ sơ cho UBND cấp xã
- Đơn vị tư vấn tiếp tục thực hiện công tác:
+ Kê khai vét cho các thửa đất chưa được kê khai.
+ Kê khai bổ sung những hồ sơ chưa đầy đủ (sau khi người sử dụng đất nhận được văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ).
- Chuẩn bị danh sách ghi rõ trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (kèm theo
hồ sơ) để Hội đồng tư vấn về đất đai kiểm tra khi cần thiết. Các danh sách này được gửi đến cho các thành
viên Hội đồng tư vấn xem xét trước thời gian tổ chức buổi họp.
- Hoàn thiện những hồ sơ hợp lệ và chuyển danh sách các hồ sơ đầy đủ và hợp lệ (mỗi danh sách từ 30 hồ
sơ đến 50 hồ sơ nhằm thuận tiện cho việc luân chuyển hồ sơ sau này) để chuyển giao cho UBND cấp xã
nhằm xét duyệt về nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng …
- Mỗi hồ sơ được xếp vào từng bì hồ sơ riêng, ngoài bì có ghi mã hồ sơ. Mã hồ sơ do Văn phòng ĐKQSDĐ
cấp huyện cung cấp.
- Thời gian chuyển hồ sơ đến cấp xã:
+ Cấp mới: không quá 10 ngày làm việc kể từ tiếp nhận nhận hồ sơ;
+ Cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động: không quá 05 ngày làm việc kể từ tiếp nhận nhận hồ sơ.
Chương 3.
XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Sau khi hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Đơn vị tư vấn
chuyển đến UBND cấp xã để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác xét duyệt, thẩm định, hồ sơ
như sau:
MỤC I. HỒ SƠ CẤP MỚI
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có
tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu
của chủ khác
1. Hồ sơ: 01 bộ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN) của người sử dụng đất;
b) Một trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); (bản
sao được công chứng, chứng thực);
c) Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận (nếu có);
d) Hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm:
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (2 bản): mẫu số 01/TSDĐ.
+ Tờ khai tiền thuê đất (2 bản): mẫu số 01/TMĐN.
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (2 bản): mẫu số 01/LPTB.
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (2 bản): mẫu 11/KK-TNCN.
2. Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc (kể cả thời gian công bố công khai kết quả thẩm tra 15 ngày theo
luật định)/mỗi đợt từ 30 hồ sơ đến 50 hồ sơ, trong đó:
UBND cấp xã Tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận từ Đơn vị tư vấn: 01 ngày
* UBND cấp xã: 28 ngày
- Tiến hành họp Hội đồng tư vấn về đăng ký đất đai kiểm tra để xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận:
+ Xác định tình trạng tranh chấp đất đai và sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã
được xét duyệt (nếu người sử dụng đất có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất
đai);
+ Xác định về hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và tình trạng tranh chấp sử dụng đất và sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt (nếu người sử dụng đất mà không có một
trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng có một trong các loại
giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của
Chính phủ);
+ Xác định về hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử
dụng đất và sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt (nếu người sử
dụng đất mà không có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và
một trong các loại giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định
84/2007/NĐ-CP của Chính phủ). Trong trường hợp này sẽ lập Phiếu lấy ý kiến khu dân cư về nguồn gốc,
thời điểm sử dụng đất theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ngay tại buổi họp xét.
Tại cuộc họp Đơn vị tư vấn phối hợp với Cán bộ địa chính cấp xã tổng hợp và ghi ý kiến họp xét của Hội
đồng tư vấn; Lập danh sách để công bố công khai kết quả kiểm tra để Lãnh đạo UBND cấp xã ký.
- Công bố công khai kết quả kiểm tra cùng với phiếu lấy ý kiến khu dân cư tại trụ sở UBND xã, thị trấn
trong thời gian 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.
Kết thúc thời gian công khai phải lập biên bản về việc công khai kết quả kiểm tra, xác nhận đơn đăng ký
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sau khi kết thúc thời gian niêm yết, Đơn vị tư vấn viết nội dung xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng
nhận để UBND cấp xã xác nhận;
- UBND xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Đơn vị tư vấn dự thảo văn bản để UBND cấp xã thông báo kết quả xét duyệt và trả hồ sơ đối với các
trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho chủ sử dụng đất.
- Đơn vị tư vấn in Giấy chứng nhận và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện
để UBND cấp xã ký bàn giao cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện.
* Đơn vị tư vấn: chuyển hồ sơ kèm danh sách cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện: 01 ngày
* Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính)
Ngay sau khi nhận được hồ sơ thực hiện các công việc như sau:
(Trong quá trình kiểm tra, xác nhận đơn đăng ký của UBND cấp xã, Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện cử
cán bộ để hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện; đồng thời căn cứ vào ý kiến xác nhận của xã để chuẩn bị ý
kiến xác nhận của Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện).
- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến về mức độ đầy đủ của tài liệu, sự thống nhất nội
dung giữa các tài liệu của hồ sơ; nội dung xác nhận của UBND cấp xã; Trường hợp những hồ sơ cần bổ
sung hoàn thiện thì không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phải chuyển giao lại cho đơn vị tư vấn
để thực hiện.
+ Đối với các trường hợp đủ điều kiện: xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; Gửi số liệu địa
chính (Đơn vị tư vấn nhân sao hồ sơ địa chính để Văn phòng ĐKQSDĐ đóng dấu trích sao hồ sơ địa chính)
đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông
báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKQSDĐ trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc; Chi
cục thuế có trách nhiệm cung cấp cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện bằng văn bản thông tin về việc đã
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất để Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có cơ sở giải quyết
việc trao Giấy chứng nhận và thu hồi bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất và chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính) đồng thời gửi toàn bộ hồ sơ kèm theo Tờ trình và Giấy chứng nhận đã tác nghiệp (do
Đơn vị tư vấn thực hiện) đến Phòng TNMT.
+ Đối với các trường hợp không đủ điều kiện: theo dõi và phối hợp với UBND cấp xã giải quyết khiếu nại
của người sử dụng đất (nếu có).
* Văn phòng ĐKQSDĐ: chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính tiếp nhận từ cơ quan thuế đến UBND cấp
xã: 01 ngày
(UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển giao thông báo nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất không quá
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận từ Văn phòng ĐKQSDĐ).
* Phòng TNMT: kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì trình UBND cấp huyện xem xét cấp Giấy chứng nhận: 07
ngày
* UBND cấp huyện: ký Giấy chứng nhận: 07 ngày
* Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện phối hợp với Đơn vị tư vấn: 03 ngày
Quét Giấy chứng nhận để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính (nếu có máy quét), Sao giấy chứng nhận để lưu;
- Chuyển Giấy chứng nhận đã cấp về UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho chủ sử dụng đất.
* UBND cấp xã: 02 ngày
- Thu bản gốc các loại giấy tờ tại điểm b, khoản 1 Điều này; Trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
đối với các trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ; Chuyển những giấy tờ này về cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện để lưu vào hồ sơ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét