Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định số 588/QD-BNN-KHCN

TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
12. Nghiên cứu chọn
tạo giống gốc ghép
mới cho cây có múi
tại các tỉnh phía
Bắc
Viện NC Rau
quả,
ThS. Phạm
Ngọc Lin
Chọn tạo được giống gốc
ghép mới cho cây có múi, có
khả năng sinh trưởng phát
triển, khả năng tiếp hợp và
chống chịu tốt với điều kiện
bất thuận, phục vụ phát triển
cây có múi ở các tỉnh phía
Bắc.
- 1-2 giống gốc ghép tuyển chọn cho
mỗi loại cây có múi được nghiệm thu
cấp Bộ.
- Vật liệu khởi đầu mới phục vụ tạo
giống gốc ghép cây có múi.
- 1-2 dòng làm gốc ghép mới có triển
vọng cho mỗi loại cây có múi cho mỗi
loại cây có múi.
2012-2016 400
13. Nghiên cứu chọn
tạo giống dứa chất
lượng cao phục vụ
ăn tươi và chế biến
Viện CAQ
Miền Nam,
ThS. Nguyễn
Phương Thuý
Chọn tạo và phát triển được
giống dứa mới có khả năng
sinh trưởng tốt, cho năng
suất cao, dạng quả hình trụ
và chất lượng quả tốt, phù
hợp cho ăn tươi hoặc chế
biến xuất khẩu.
- 1 - 2 giống dứa cho mỗi vùng được
công nhận, phù hợp cho ăn tươi hoặc
cho chế biến.
- Tạo được 25.000 - 30.000 con lai mới
từ một số giống dứa có các đặc tính quý.
2012 - 2016 400
14. Nghiên cứu tuyển
chọn và phát triển
một số giống hoa
bản địa tại Việt
Nam
Viện Di truyền
Nông nghiệp,
PGS.TS.
Nguyễn Thị
Kim Lý
Tuyển chọn, cải tiến, xây
dựng được quy trình sản xuất
một số giống hoa bản địa
(lan hài, đỗ quyên, hoa huệ),
góp phần nâng cao chất
lượng, hiệu quả sản xuất, có
ưu thế cạnh tranh với chủng
loại hoa cùng loại nhập nội.
- 1-2 giống hoa mỗi chủng loại được
công nhận, có năng suất, chất lượng tốt.
- Quy trình nhân giống, trồng, chăm sóc
các giống hoa bản địa tuyển chọn.
2012 - 2015 400
15. Nghiên cứu tuyển
chọn và phát triển
một số cây ăn quả
ôn đới (hồng, lê,
đào, mận) ở phía
Bắc
Viện
KHKTNLN
Miền núi phía
Bắc,
ThS. Đỗ Sỹ An
Phát triển được một số giống
cây ăn quả ôn đới (hồng, lê,
đào, mận), phục vụ cho việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng
và tăng thu nhập cho nông
dân vùng miền núi phía Bắc.
- 1-2 giống tuyển chọn cho mỗi loại cây
ăn quả ôn đới được công nhận/khảo
nghiệm diện rộng.
- Quy trình kỹ thuật thâm canh cho mỗi
loại cây ăn quả ôn đới.
2012-2016 400
16. Nghiên cứu phát
triển chè đạt tiêu
chuẩn VietGAP tại
Tây Nguyên
Viện
KHKTNLN
Tây Nguyên,
ThS. Nguyễn
Văn Quảng
Xây dựng được quy trình
quản lý cây trồng tổng hợp
(ICM), sơ chế, bảo quản chè
đạt tiêu chuẩn VietGAP
nhằm nâng cao năng suất,
- Quy trình quản lý cây trồng tồng hợp
(ICM), sơ chế, bảo quản chè nguyên liệu
đạt tiêu chuẩn VietGAP, được nghiệm
thu cấp Bộ/ công nhận TBKT.
- 1-2 mô hình sản xuất chè được chứng
2012-2015 400
4
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
chất lượng nguyên liệu chè ở
Tây Nguyên.
nhận VietGAP, HQKT tăng tối thiểu
15% tại Tây Nguyên.
17. Nghiên cứu biện
pháp quản lý cây
trồng tổng hợp trên
cây mía cho vùng
Đông Nam Bộ
Viện Nghiên
cứu Mía
đường,
TS. Cao Anh
Đương
Xây dựng được biện pháp
quản lý cây trồng tổng hợp,
góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng và phát triển
sản xuất mía bền vững cho
vùng Đông Nam Bộ
- Quy trình quản lý cây trồng tổng hợp
cây mía cho vùng Đông Nam Bộ, được
nghiệm thu cấp Bộ/ công nhận TBKT.
- Mô hình trồng mía áp dụng quy trình
mới cho năng suất và HQKT tăng tối
thiểu 15%.
2012-2015 350
18. Nghiên cứu biện
pháp quản lý cây
trồng tổng hợp trên
cây dâu cho vùng
Đồng bằng sông
Hồng
Trung tâm
Nghiên cứu dâu
tằm tơ Trung
ương,
ThS. Lê Thị
Hường
Xây dựng được biện pháp
quản lý cây trồng tổng hợp
trên cây dâu, nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng và
phục vụ phát triển sản xuất
bền vững dâu tằm cho vùng
Đồng bằng sông Hồng
- Quy trình quản lý cây trồng tổng hợp
cây dâu cho vùng ĐBSH, được nghiệm
thu cấp Bộ/công nhận TBKT.
- Mô hình trồng dâu, áp dụng quy trình
mới cho năng suất và HQKT tăng tối
thiểu 15%.
2012-2015 350
19. Nghiên cứu xây
dựng, duy trì bộ
mẫu chuẩn các loài
cây trồng khảo
nghiệm DUS phục
vụ cho công tác
công nhận giống và
bảo hộ giống mới
TT. KKNG-
SPCT-PBQG,
Cục Trồng trọt,
TS. Hà Quang
Dũng
Xây dựng bổ sung và duy trì
được bộ mẫu chuẩn các loài
cây trồng khảo nghiệm DUS
và góp phần hoàn thiện các
tiêu chuẩn về đánh giá giống,
phục vụ công tác kiểm tra
giám sát, công nhận giống và
bảo hộ giống mới.
- Bộ mẫu chuẩn quốc gia bổ sung một
số loài cây trồng.
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá giống cho từng
đối tượng hoặc nhóm đối tượng cây
trồng phục vụ công nhận giống và bảo
hộ giống mới.
- Bộ giống điển hình hoặc nhóm giống
(4 - 5 bộ đại diện).
2012-2014 350
Bảo vệ thực vật
20. Nghiên cứu giải
pháp quản lý bền
vững bệnh đạo ôn
hại lúa tại vùng
đồng bằng sông
Cửu Long
Viện Lúa
ĐBSCL,
ThS. Nguyễn
Thị Phong Lan
Đề xuất được các giải pháp
khoa học công nghệ quản lý
bền vững bệnh đạo ôn hại
lúa ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long.
- Báo cáo thành phần nòi và độc tính
của quần thể nấm đạo ôn vùng đồng
bằng sông Cửu Long.
- Báo cáo về các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát sinh, gây hại của nấm bệnh.
- Qui trình quản lý tổng hợp bệnh đạo
ôn hại lúa vùng ĐBSCL, được nghiệm
thu cấp Bộ/ công nhận TBKT.
- 2-3 mô hình quản lý giảm bệnh trên
70% so với đối chứng, HQKT tăng tối
2012-2014 400
5
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
thiểu 15%. `
21. Nghiên cứu rệp xơ
bông trắng hại mía
và các biện pháp
phòng trừ tổng hợp
Viện Bảo vệ
thực vật,
PGS.TS. Phạm
Thị Vượng
Xác định được thành phần,
đặc điểm, sinh học, sinh thái
của rệp xơ bông trắng hại
mía và biện pháp quản lý
tổng hợp nhóm rệp trên mía
có hiệu quả.
- Báo cáo thành phần rệp hại mía và loài
rệp xơ bông trắng.
- Báo cáo đặc điểm sinh học, sinh thái
của rệp xơ bông trắng hại mía và một số
loài liên quan.
- Qui trình phòng trừ tổng hợp nhóm rệp
xơ bông trắng hại mía đạt hiệu quả kỹ
thuật ≥ 70 %, được nghiệm thu cấp Bộ/
công nhận TBKT.
- Mô hình phòng trừ rệp xơ bông trắng,
HQKT tăng 20 - 30% so với đối chứng.
2012-2014 400
Đất, phân bón
22. Nghiên cứu giải
pháp khoa học công
nghệ quản lý môi
trường đất trồng
rau chuyên canh tại
các tỉnh phía Bắc
Viện Môi
trường Nông
nghiệp,
TS. Lê Thị
Thuỷ
Xây dựng được các giải pháp
khoa học công nghệ xử lý ô
nhiễm và quản lý môi trường
đất, phục vụ sản xuất rau an
toàn và bảo vệ môi trường
một số vùng trồng rau
chuyên canh tại các tỉnh phía
Bắc.
- Báo cáo đánh giá mức độ và nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường đất trồng
rau ở một số vùng trồng rau chuyên
canh tại các tỉnh phía Bắc.
- Quy trình công nghệ xử lý ô nhiễm
môi trường đất (kim loại nặng…), phục
vụ cho việc sản xuất rau an toàn, được
nghiệm thu cấp Bộ/ công nhận TBKT.
- Giải pháp KHCN quản lý môi trường
đất trồng rau an toàn.
- Mô hình thử nghiệm quản lý môi
trường đất trồng rau an toàn, hiệu quả
kinh tế tăng 10-15%.
2012-2014 400
23. Nghiên cứu, sản
xuất và ứng dụng
phân bón thế hệ
mới cho một số cây
trồng chính
Viện Thổ
nhưỡng Nông
hoá,
TS. Nguyễn
Đăng Nghĩa
Sản xuất được một số loại
phân bón thế hệ mới và ứng
dụng có hiệu quả đối với một
số cây trồng chính (lúa, ngô,
rau) nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng phân bón hóa học ở
Việt Nam.
- 5-6 loại phân bón thế hệ mới được cho
phép lưu hành, đạt hiệu quả kinh tế, thân
thiện với môi trường, đạt tiêu chuẩn áp
dụng canh tác theo VietGap,
GlobalGAP.
- Quy trình sản xuất và sử dụng phân
bón thế hệ mới cho một số cây trồng.
2012-2015 350
6
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
24. Nghiên cứu biện
pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng lân trên
đất xám bạc mầu
Viện Thổ
nhưỡng Nông
hoá,
TS. Trần Minh
Tiến
Đánh giá, xác định hiện
trạng về lân và biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng
phân lân cho một số cây
trồng chính trên đất xám bạc
mầu.
- Bộ cơ sở dữ liệu hiện trạng về hàm
lượng và các dạng lân của đất xám bạc
mầu trên phù sa cổ vùng nghiên cứu
- Báo cáo phân tích về khả năng chuyển
hóa các dạng lân, và hấp thu lân của một
số cây trồng trên đất xám bạc mầu
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
phân lân cho cơ cấu cây trồng chính trên
đất bạc mầu
2012-2014 300
Chăn nuôi
25. Một số biện pháp
nâng cao khả năng
sản xuất của giống
bò thịt
Droughmaster
Viện
KHKTNNMN
ThS. Phí Như
Liễu
Nâng cao khả năng sản xuất
của giống bò thịt
Droughmaster
- Kết quả về tăng trọng: 700 gram con
giai đoạn theo mẹ; 500-600 gr/ngày
trong giai đoạn từ 6 đến 14 tháng tuổi;
1000 gram/con/ngày trong giai đoạn vổ
béo (15-18 tháng tuổi) chất lượng thịt
tương đương với chất lượng thịt của bò
trên thế giới.
- Thời gian động dục lại sau khi đẻ là 3
tháng, khoảng cách 2 lứa để là 14-15
tháng.
2012-2014 300
26. Nghiên cứu một số
giải pháp nâng cao
khả năng sinh sản ở
bò sữa
Viện
KHKTNNMN
TS. Nguyễn
Ngọc Tấn
Nâng cao khả năng sinh sản
ở bò sữa
- Môi trường nuôi cấy tối ưu trong môi
trường nuôi cấy phôi bò invitro.
- Xác định được ngưỡng THI trong các
điều kiện chuồng trại khác nhau và có
kết quả bước đầu về sự thay đổi chỉ tiêu
sinh lý máu và tăng trọng trên bò tơ.
- Xác định một số nguyên nhân chủ yếu
gây bệnh chậm sinh trên bò sữa
2012-2014 300
II Viện Chăn nuôi 1720
27. Nghiên cứu khả
năng sản xuất của
giống lợn Meishan
thuần, dòng
VCN03 và một số
Viện Chăn nuôi
ThS.Phạm Duy
Phẩm
- Đánh giá đặc điểm sinh lý,
sinh trưởng và khả năng sản
xuất của lợn Meishan thuần
nhập về nuôi tại Việt Nam để
định hướng lai tạo dòng cái
- Đánh giá được đặc điểm sinh lý, sinh
trưởng và khả năng sản xuất: Số con sơ
sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, số con cai
sữa/nái/năm của lợn Meishan thuần
2012.2015 300
7
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
tổ hợp lai của
chúng.
phục vụ cho sản xuất
- Chọn lọc nâng cao năng
suất dòng lợn VCN03
- Đánh giá năng suất của lợn
thịt 4, 5 giống có sự tham gia
của dòng VCN03 và Móng
Cái trong điều kiện nông hộ.
nhập về nuôi tại Việt Nam
- Chọn lọc được dòng VCN03 có chất
lượng tinh: V: 200-250ml; A: 75 – 80%.
ADG: 750-800 g; dày mỡ lưng: 12-15
mm; Tỷ lệ nạc: 58-60%
- Khảo sát được năng suất của một số tổ
hợp lai có sự tham gia của dòng VCN03
và Móng Cái trong điều kiện nông hộ.
28. Nghiên cứu chế biến
một số sản phẩm ăn
liền từ nguyên liệu
thịt bò và thịt lợn
dạng tươi và đông
lạnh
Viện Chăn nuôi
TS. Trần Thị
Mai Phương -
Mục tiêu tổng quát: Đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao giá
trị gia tăng của ngành chăn
nuôi.
Cụ thể: Xây dựng được quy
trình công nghệ chế biến các
sản phẩm từ thịt bò và thịt
lợn dạng tươi và đông lạnh
Nội dung:
+ Chủng vi khuẩn lactic khởi động phù
hợp cho chế biến các sản phẩm thịt lên
men
+ Qui trình sản xuất thịt chua
+ Qui trình sản xuất thịt bò cuốn
+ Qui trình sản xuất salami
+ Qui trình sản xuất giò bò từ thịt lạnh
đông
+ Qui trình sản xuất thịt xông khói
+ Qui trình sản xuất thịt sấy khô
+ Qui trình sản xuất xúc xích tiết
2012.2014 230
29. Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số
yếu tố đến số lượng
và chất lượng phôi
Invitro từ trứng thu
trên tế bào sống.
Viện Chăn nuôi
KS. Phan Lê
Sơn.
- Đánh giá được mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đến số
lượng và chất lượng phôi in
vitro.
- Xác định được yếu tố thích
hợp cho số lượng và chất
lượng phôi in vitro tốt nhất.
- Xác định được kích thước nang trứng
thích hợp.
- Thu 500 tế bào trứng đủ tiêu chuẩn
nuôi thành thục và tạo phôi in vitro.
- Đánh giá được tác dụng của tế bào
niêm mạc ống dẫn trứng.
- Nâng cao được tỉ lệ tạo phôi lên 5 – 10
%.
2012-2015 230
30. Nghiên cứu năng
suất, chất lượng
của cỏ voi đỏ và
xác định ảnh hưởng
Viện Chăn nuôi
KS. Nguyễn
Viết Đôn
Mục tiêu:
Đánh giá khả năng sản xuất,
giá trị dinh dưỡng và xác
định một số biện pháp canh
- Xác định được mật độ trồng, mức
phân bón và thời gian thu cắt phù hợp
2012-2014 230
8
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
của một số giống
cây họ đậu làm
thức ăn cho gia súc
nhai lại đến lượng
methane sản sinh
trong dạ cỏ trong
điều kiện in vitro
tác kỹ thuật hợp lý đối với
giống cỏ voi đỏ.
Xác định ảnh hưởng của hàm
lượng tannin trong cỏ voi đỏ,
một số loài cây thức ăn họ
đậu đến lượng Methane sản
sinh ở dạ cỏ trong điều kiện
in vitro nhằm giảm thiểu
lượng methane thải ra môi
trường từ dạ cỏ, từ đó nâng
cao hiệu quả sử dụng năng
lượng trong thức ăn của gia
súc nhai lại.
để thu được cỏ voi đỏ có năng suất và
chất lượng tốt nhất.
- Xác định được giá trị dinh dưỡng của
dung dịch chiết xuất từ thân lá của cỏ
voi đỏ. Đồng thời tìm ra hướng sử dụng
kinh tế nhất cho dịch chiết này.
- Xác định được loại và tỷ lệ phối trộn
phù hợp trong khẩu phần để giảm thiểu
khí mêtan sản sinh trong dạ cỏ mà
không lâmg ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêu
hóa và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần
ăn của bò
- Xác định được tỷ lệ tiêu hóa chất hữu
cơ, giá trị năng
31. Đánh giá tiềm năng
di truyền, khả năng
sản xuất của một số
giống gà nội (gà Ri,
Đá) và con lai của
chúng với gà Zolo,
Grinmaud và
Lương Phượng.
Viện Chăn nuôi
TS. Ngô Thị
Kim Cúc
.
Mục tiêu, nội dung
- Đánh giá khả năng sản xuất
của gà Ri, gà Đá và con lai
của chúng với gà Zolo,
Grinmaud và Lương Phượng
- Chọn lọc vafnhaan thuần
dòng gà Ri lông đốm cú hiện
có trong sản xuất.
+ Gà lai nuôi thịt có khối lượng cơ thể
mái: 1,6 kg; trống: 1,8kg; TTTA:
3,2kg/kg tăng trọng.
+ Gà mái nền có năng suất trứng 180 –
185 quả/năm/; TTTA: 2,8 – 2,9 kg
TA/10 quả trứng.
+ Gải lông đốm cú thuần đẹp có khối
lượng cơ thể trưởng thành >2,30 kg
2012-2014 300
32. Nghiên cứu chọn Viện Chăn nuôi Tạo được dòng ngựa lai phục - Điều tra chăn nuôi ngựa phục vụ thể 2012-2016 230
9
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
lọc, lai tạo dòng
ngựa phục vụ thể
thao, du lịch.
TS. Nguyễn
Hữu Trà -
vụ thể thao và du lịch, phù
hợp với điều kiện Việt Nam
thao du lịch trong 4 tỉnh (600 mẫu)
- Tạo được 450 ngựa lai có 75% máu
Cabadin lai; 225 ngựa lai thể thao có
50% máu ngựa đua phục cụ cho thể
thao, du lịch.
- Hoàn thiện được các quy trình nhân
giống, chăm sóc, nuôi dưỡng ngựa lai
theo hướng phục vụ thể thao, du lịch.
33.
Nghiên cứu sản
xuất thức ăn hỗn
hợp cho bò lai
(Droughtmaster x
lai Zebu) giai đoạn
bú sữa, sinh trưởng
và vỗ béo tại Tây
Nguyên.
Viện Chăn nuôi
TS. Đỗ Thị
Thanh Vân
Sản xuất được thức ăn hỗn
hợp cho bò lai
(Droughtmaster x lai Zebu)
từ nguồn thức ăn sẵn có tại
địa phương nhằm hạ giá
thành sản phẩm và tăng hiệu
quả chăn nuôi
Nội dung
Thức ăn hỗn hợp cho bò lai
(Droughtmaster x lai Zebu) từ nguồn
thức ăn sẵn có tại địa phương có chất
lượng tương đương sản phẩm thương
mại cùng loại và giá thành hạ từ 20-
30%.
2012-2014 200
III
Viện Thú y
1000
34. Nghiên cứu thực
trạng phơi nhiễm
bệnh tiên mao trùng
trâu, bò ở các tỉnh
trung du, đồng
bằng Bắc bộ, chế
tạo kháng nguyên
tái tổ hợp để chẩn
đoán bệnh
Viện Thú Y TS.
Nguyễn Quốc
Doanh
Đánh giá được tình trạng
nhiễm tiên mao trùng trâu,
bò ở các tỉnh trung du, đồng
bằng Bắc Bộ, ở thời điểm
hiện tại sử dụng sinh phẩm
tự tạo
- Chế tạo được kháng nguyên tái tổ hợp
để chẩn đoán, góp phần làm giảm thiểu
những thiệt hại do bệnh tiên mao trùng
gây ra.
- Xác định được thực trạng bệnh tiên
mao trùng trâu, bò ở các tỉnh trung du,
đồng bằng Bắc Bộ, trong giai đoạn hiện
nay
2012- 2013 250
35. Nghiên cứu xác
định đa dạng kiểu
gen của vi khuẩn E.
coli gây tiêu chảy
và S. choleraesuis
Viện Thú Y
(Chủ trì đề tài:
BSTY. Nguyễn
Xuân Huyên)
Chọn được bộ giống bao
gồm các chủng đại diện qua
phân tích đa dạng gene học
của các chủng vi khuẩn
E.coli gây tiêu chảy và
- Đánh giá được sự tương đồng và sự sai
khác về gen giữa các chủng S.
cholaerasuis và E.coli phân lập được từ
lợn mắc bệnh tại các địa phương với
chủng sử dụng để sản xuất Văc xin phó
2012- 2013 250
10
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
gây bệnh phó
thương hàn lợn
nhằm chọn giống
chế tạo văc xin
phòng bệnh cho lợn
tại Việt Nam
Salmonella cholaerasuis gây
phó thương hành lợn con lưu
hành tại Việt Nam
thương hàn đang lưu hành tại Việt nam
bằng PFGE.
- Xác định được điều kiện nuôi cấy và
bảo quản giống vi khuẩn để ổn định
được gen di truyền của vi khuẩn S.
cholaerasuis sử dụng để sản xuất Văc
xin phó thương hàn và vi khuẩn E.coli
sử dụng để sản xuất Văc xin tiêu chảy ở
lợn
36. Khảo sát tình hình
nhiễm
Chlamydophila
psittaci và duck
hepatitis virus trên
gia cầm (gà, vịt) tại
Khánh Hòa và Phú
Yên
Viện Thú Y-
Phân Viện Thú
Y Miễn Trung
(Chủ nhiệm đề
tài: TS Phạm
Hùng)
Đánh giá tình hình nhiễm
Chlamydophila psittaci trên
gà và duck hepatitis virus
trên vịt tại Khánh Hòa và
Phú Yên
- Chuẩn hóa phản ứng PCR phát hiện
gene omp1 với mẫu DNA Cp. psittaci
chuẩn do Viện IZSVe cung cấp và bộ
hóa chất của Promega (USA) trên máy
PCR Thermal Px2
- Xác định tỷ lệ nhiễm Cp. psittaci trong
mẫu nghiên cứu bằng phương pháp PCR
phát hiện gene omp1.
- Xác định tỷ lệ nhiễm virus viêm gan
vịt bằng phương pháp PCR
- Phân lập virus trên trứng vịt có phôi
- Giải trình tự gen VP1, sau đó so sánh
mức tương đồng nucleotide.
2012- 2013 250
37. Nghiên cứu xác
định độc lực của
một số chủng và
biến chủng virus
chủ yếu lưu hành ở
gia cầm
Viện Thú Y
(Chủ trì đề tài:
BSTY. Bùi
Ngọc Anh và
Phạm Thị Nga)
Xác định được độc lực của
một số chủng và biến chủng
virus Newcastle và cúm gia
cầm lưu hành tại Việt Nam.
- Phân lập, hồi cứu và tuyển chủng/biến
chủng đại diện Newcastle và cúm gia
cầm lưu hành ở Việt Nam.
- Độc lực (đường tĩnh mạch - IVPI, và
đường não ICPI, khả năng tạo Plauqe
trên tế bào) của các chủng/biến chủng
đại diện
2012- 2014 250
IV Viện Cơ điện Nông nghiệp và CNSTH 1800
38. Nghiên cứu quy
trình canh tác và
thiết kế, chế tạo
Viện Cơ điện
Nông nghiệp và
CNSTH ThS.
- Xây dựng được quy trình
làm đất tối thiểu phục vụ cho
cây trồng cạn
- Quy trình làm đất tối thiểu canh tác
một số cây trồng cạn;
- Mẫu máy làm đất tối thiểu đạt các chỉ
2012 320
11
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
máy làm đất tối
thiểu phục vụ cho
canh tác cây trồng
cạn
Trần Đức Tuấn - Thiết kế và chế tạo được 01
mẫu máy làm đất tối thiểu và
khảo nghiệm trong điều kiện
sản xuất thực tế góp phần
bảo tồn đất, chi phí năng
lượng giảm từ 30-50% so với
những máy truyền thống.
tiêu:
+ Năng suất 0,2-0,5 ha/giờ;
+ Chi phí năng lượng giảm từ 30-50%
so với những máy truyền thống;
+ Máy chỉ cần một lần đi lại trên đồng
đất đạt độ nhỏ, độ tơi xốp 80% đáp ứng
được yêu cầu nông học cho cây trồng
cạn;
+ Liên hợp với máy nguồn động lực cỡ
trung 30-50HP.
39. Nghiên cứu thiết
kế, chế thiết bị tách
nước bã sắn theo
nguyên lý ép xilanh
Viện Cơ điện
Nông nghiệp và
CNSTH TS.
Đậu Thế Nhu
Có mẫu thiết bị tách nước bã
sắn theo nguyên lý ép xi
lanh, đảm bảo độ ẩm sản
phẩm ép dưới 55%, thấp hơn
so với các phương pháp khác
hiện nay
- Hồ sơ thiết kế thiết bị tách nước bã
sắn;
- Mẫu thiết bị tách nước bã sắn năng
suất 50 tấn/ngày.
2012 340
40. Nghiên cứu, thiết
kế, chế tạo và thử
nghiệm lò đốt trấu
theo nguyên lý
xoáy li tâm qui mô
60-100 kg trấu/giờ.
Viện Cơ điện
Nông nghiệp và
CNSTH
ThS. Nguyễn
Xuân Thủy
Tạo ra được mẫu lò đốt theo
nguyên lý xoáy ly tâm đảm
bảo làm việc ổn định, hiệu
suất cháy và lọc bụi cao.
- Mô hình đồng bộ lò đốt trấu kiểu xoáy
li tâm cỡ 60-100 kg trấu/giờ;
- Quạt tác nhân có lưu lượng thích hợp
với nhiệt độ tác nhân có thể điều chỉnh
được từ 40-100
o
C.
2012 340
41. Nghiên cứu thu
nhận chế phẩm
nấm đối kháng
Trichoderma spp.
ứng dụng trong bảo
quản và chế biến
chuối.
Viện Cơ điện
Nông nghiệp và
CNSTH ThS.
Nguyễn Thị
Thu Huyền
Đề xuất được quy trình thu
nhận chế phẩm nấm mốc đối
kháng Trichoderma spp. ứng
dụng trong bảo quản chuối
(giảm tỉ lệ thối hỏng trên
chuối 50-60% và kéo dài thời
gian bảo quản gấp 2 lần so
với đối chứng).
-Hoàn thiện công nghệ chế
biến chuối sấy nguyên quả
(mứt chuối) và chip chuối
(chuối lát).
- Có được bộ chủng Bộ chủng giống
Trichoderma spp. có khả năng đối
kháng 70-80% một số nấm gây bệnh
trên chuối;
- Đề xuất được quy trình thu nhận chế
phẩm nấm đối kháng Trichoderma spp;
- Có được chế phẩm nấm đối kháng
Trichoderma spp (có độ an toàn cao, có
khả năng đối kháng 70-80% một số nấm
gây bệnh trên chuối…);
- Đề xuất quy trình công nghệ chế biến
chuối.
2012 280
12
TT Tên đề tài
Tổ chức, Cá
nhân chủ trì
Mục tiêu Dự kiến kết quả
Thời gian
TH
KP năm
2012
Ghi chú
- Có được sản phẩm mứt chuối và chip
chuối (màu vàng đến màu nâu sáng; độ
ẩm: 18 - 22%; độ đường 55% );
- Mô hình thử nghiệm bảo quản, chế
biến chuối tại Minh Khai, Hoài Đức- Hà
Nội.
42. Nghiên cứu công
nghệ và thiết bị sơ
chế, bảo quản
nguyên liệu hoa
hoè, phục vụ cho
ngành công nghiệp
sản xuất dược liệu
Rutin.
Viện Cơ điện
Nông nghiệp và
CNSTH ThS.
Vũ Đức Hưng
- Xây dựng được quy trình
công nghệ sơ chế, bảo quản
nguyên liệu hoa hòe đảm bảo
chất lượng trong thời gian
bảo quản tối thiểu 6 tháng,
phục vụ cho chế biến Rutin,
quy mô công nghiệp;
- Thiết kế chế tạo được thiết
bị sấy hồng ngoại ứng dụng
phù hợp cho đối tượng hoa
hòe.
- 01 quy trình công nghệ sơ chế, sấy và
bảo quản nguyên liệu hoa hòe;
- 01 thiết bị chần, quy mô 25kg/mẻ;
- 01 thiết bị sấy hồng ngoại, quy mô
50kg/mẻ;
- 500 kg nguyên liệu hoa hòe được sơ
chế, sấy và bảo quản thời gian 6 tháng
đảm bảo chất lượng.
2012 270
43. Nghiên cứu công
nghệ và thiết bị sản
xuất cơm gạo lứt
xốp ăn liền
Viện Cơ điện
Nông nghiệp và
CNSTH KS.
Nguyễn Minh
Triết
Có được qui trình công nghệ
và sản phẩm cơm gạo lứt xốp
ăn liền, tiện dụng, giàu dinh
dưỡng, góp phần tiêu thụ và
bảo quản nguồn nguyên liệu
gạo lứt đỏ trong nước và mở
rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm.
- Quy trình công nghệ sản xuất thích
hợp;
- 500 kg sản phẩm được đựng trong bao
(hộp) PE, khối lượng tịnh: từ 100g -
200g;
-Một số thiết bị sản xuất chính trong dây
chuyền sản xuất cơm gạo lứt xốp ăn liền
quy mô 250 kg/ngày: máy li tâm cao tốc
cấp dầu, máy đóng gói chân không.
2012 250
V Viện Chính sách và Chiến lược 1450
44.
Nghiên cứu đề xuất
chính sách và giải
pháp đẩy mạnh
xuất khẩu một số
mặt hàng nông sản
có thế mạnh và
Viện Chính
sách và Chiến
lược PTNNNT
ThS. Phạm Thị
Hồng Vân
Mục tiêu chung: Đề xuất
chính sách và giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu một số mặt
hàng nông sản có thế mạnh
và tiềm năng của Việt Nam
sang thị trường Trung Quốc.
Báo cáo kết quả nghiên cứu đạt được
các nội dung:
+ Luận giải cơ sở khoa học đề xuất
chính sách và giải pháp xuất khẩu một
số mặt hàng có thế mạnh và tiềm năng
của Việt Nam sang thị trường Trung
2012 350
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét