Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Thực trạng hoạt động quản lý việc dạy nghề cho học viên các trường cai nghiện ở TP HCM

6

Danh mục những chữ viết tắt


-
LLTNXP - TP. HCM - Lực lượng Thanh niên xung phong

thành phố Hồ Chí Minh.

-
Sở LĐTB&XH - TP. HCM - Sở Lao động Thương binh & Xã hội

thành phố Hồ Chí Minh

-
Sở GD&ĐT - TP. HCM - Sở Giáo dục - Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh


- UBND - TP. HCM - Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
























7

Danh mục các bảng


trang

1. Bảng 2. 1. Số trường cai nghiện của TP. HCM năm học 2003 – 2004………………… 39
2. Bảng 2. 2. Số liệu học viên học nghề năm học 2004– 2005……………………………… 39
3. Bảng 2. 3. Ý kiến giáo viên về sự cần thiết dạy nghề cho học viên……………………. 42
4. Bảng 2. 4. Ý kiến giáo viên về xác đònh mục tiêu việc dạy nghề………………………… 43
5. Bảng 2. 5. Ý kiến của phụ huynh về mục tiêu dạy nghề…………………………….… 44
6. Bảng 2. 6. Ý kiến của học viên về mục tiêu học nghề……………………………………… 46
7. Bảng 2. 7. Tình hình hoạt động dạy nghề năm học 2003 – 2004……………….………… 47
8. Bảng 2.8. Phụ trách công tác hướng nghiệp ………………………………………………… 49
9. Bảng 2.9. Nội dung các bài hướng nghiệp………………………………………………… 50
10. Bảng 2.10. Thời gian giảng dạy các khóa nghề…………………………………….….…52
11. Bảng 2.11. Số nghề tổ chức dạy cho học viên……………………………………… 54
12. Bảng 2.12. Thực hiện chương trình dạy nghề…………………………………………… 55
13. Bảng 2.13. Tình hình sức khỏe học viên………………….………………………… 57
14. Bảng 2.14. Trình độ học vấn của học viên……………………………….……………… 58
15. Bảng 2.15. Bảng khảo sát đặc điểm học viên……………………………….…………. 60
16. Bảng 2.16. Khảo sát trình độ học vấn của giáo viên…………………………………… 63
17. Bảng 2.17. Tình hình sinh hoạt chuyên môn của giáo viên dạy nghề………….……… 64
18. Bảng 2.18. Những khó khăn chính khi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề………………… 65
19. Bảng 2.19. Số lượng phòng hướng nghiệp……………………………………… 67
20. Bảng 2.20. Kiểm tra công tác dạy nghề tại các trường cai nghiện……………… 68
21. Bảng 2.21. Kết quả thi nghề của học viên năm học 2003 – 2004…………………… 69
22. Bảng 2.22. Số nghề học viên dự thi năm học 2003 – 2004………………………….…… 69
23. Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp………………………… 88
24. Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp………………………… 89




8

Danh mục các hình vẽ, sơ đồ


trang
1. Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hoạt động lao động – hướng nghiệp – dạy nghề …………………… 30
2. Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý (theo Hà Thế Ngữ) ………………………………… 34
3. Sơ đồ 1.3. Sơ đồ các chức năng quản lý………………………………………………… 35
4. Sơ đồ 3.1. Nhiệm vụ quản lý dạy nghề của giám đốc trường cai nghiện…………….… 84
5. Sơ đồ 3. 2. Nhiệm vụ hướng nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên.…………………… 86











9

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tệ nạn ma túy là hiểm họa đối với con người, xã hội và đang đe dọa toàn thế giới.
Muốn giữ một môi trường xã hội trong sạch, an lành, chúng ta không chỉ cần những biện
pháp triệt để của các cơ quan chức năng, mà còn cần sự phối hợp hành động của mọi
người, mọi ban, ngành, đoàn thể, mọi tổ chức xã hội. Đấu tranh chống tệ nạn ma túy và
giáo dục nhân cách thanh niên đang là vấn đề bức xúc hiện nay của thành phố Hồ Chí
Minh khi số lượng người nghiện ma túy đã tăng lên đến hơn 30.000 người. Đa số họ đã,
đang trong quá trình cai nghiện, rèn luyện và phục hồi nhân cách. Người nghiện ma túy là
những người đã bò giảm sút nghiêm trọng về năng lực nhận thức, phẩm chất, nhân cách…
họ rất dễ trở thành tội phạm, thành tệ nạn xã hội. Giai đoạn cai nghiện ma túy đồng thời
cũng là quá trình phục hồi nhân cách của người cai nghiện. Đó là một quá trình vô cùng
khó khăn, phức tạp, đòi hỏi không chỉ nỗ lực phi thường của bản thân người nghiện, mà
còn cần sự hỗ trợ của gia đình và xã hội [9, tr. 8 -19].
Ý thức được tình hình cấp bách và trách nhiệm to lớn đối với từng số phận con người,
với cộng đồng và xã hội, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (UBND - TP.HCM) đã
ra chủ trương xóa bỏ triệt để tệ nạn ma túy, xây dựng một xã hội văn minh, an lành. Tuy
vậy, tỷ lệ người tái nghiện còn rất cao, lên tới 80%. Một trong những nguyên nhân tái
nghiện là những người sau cai nghiện chưa có một nghề nghiệp vững chắc giúp họ có thể
kiếm sống, có điều kiện thuận lợi tái hòa nhập cộng đồng, trở thành người lao động chân
chính, góp phần xây dựng đất nước, [39, tr. 39-43]. Điều này đặt ra cho chúng ta một vấn
đề bức xúc: có thể nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý việc dạy nghề và đề ra giải
10

pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc dạy nghề giúp người cai nghiện có nghề nghiệp vững
vàng để hòa nhập cộng đồng, góp phần hạn chế tối đa hậu quả của tệ nạn ma túy, xây
dựng môi trường tốt đẹp cho xã hội. Với ý nghóa đó, chúng tôi chọn đề tài “Thực trạng
hoạt động quản lý việc dạy nghề cho học viên tại các trường cai nghiện ma túy của
thành phố Hồ Chí Minh và các giải pháp”. Qua đề tài này, chúng tôi mong muốn góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động này.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Luận văn nhằm tìm hiểu hoạt động quản lý việc dạy nghề cho học viên các trường cai
nghiện ma tuý của thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua, nguyên nhân của thực
trạng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào ba nhiệm vụ chính:
3.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
3.2. Thực trạng hoạt động quản lý việc dạy nghề cho học viên các trường cai
nghiện ma túy của thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc dạy nghề cho
học viên các trường cai nghiện ma túy của TP.HCM.
4. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý việc dạy nghề cho học viên các trường cai
nghiện ma túy của thành phố Hồ Chí Minh
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, phụ huynh và
học viên tại một số trường cai nghiện ma túy của thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể là
những trường sau:
11

1. Trường Giáo dục - Đào tạo và Giải quyết việc làm số 1, Đắc-klấp, Đắc Nông.
2. Trường Giáo dục - Đào tạo và Giải quyết việc làm số 2, Lâm Hà, Lâm Đồng.
3. Trường Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm số 3, Phú Giáo, Bình Dương.
4. Trường Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm số 4, Tân Uyên, Bình Dương.
5. Trường Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm số 5, Đắc-klấp, Đắc Nông.
6. Trường Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm số 6, Đắc-klấp, Đắc Nông.
7. Trung tâm Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm Nhò Xuân, Hóc Môn.
8. Tổng đội 1 Thanh niên xung phong huyện Cần Giờ, TP.HCM.
9. Trung tâm Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm Phú Văn, Bình Phước.
10. Trung tâm Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm Bình Đức, Bình Phước.
11. Trung tâm Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm Đức Hạnh, Bình Phước.
12. Trung tâm Giáo dục – Đào tạo và Giải quyết việc làm Bố Lá, Bình Dương.
13. Trung tâm Giáo dục Thanh thiếu nhiên p 3, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi.
14. Trung tâm tư vấn và cai nghiện ma túy, 463 Nơ Trang Long, Q Bình Thạnh.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. 1. Phương pháp quan sát:
- Đối tượng quan sát: hoạt động dạy nghề, xưởng trường, phòng dạy nghề ở các trường,
trung tâm cai nghiện ma túy của TP.HCM.
- Mục đích quan sát: Quan sát điều kiện cơ sở vật chất dành cho hoạt động dạy nghề;
hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ dạy nghề…Tìm hiểu thực trạng quản lý
việc dạy nghề cho học viên tại các trường cai nghiện ma túy của TP.HCM.
5. 2. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò:
12

Chúng tôi đã tiến hành gặp gỡ, trao đổi ý kiến về hoạt động quản lý việc dạy nghề với các
đối tượng: giám đốc, cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề các trường cai nghiện ma túy của
TP.HCM. Để thực hiện, chúng tôi đã đưa ra 7 loại biểu mẫu:
- Biểu mẫu số 1 dành cho cán bộ quản lý trường cai nghiện ma túy, mục đích là tìm hiểu
quan điểm và những khó khăn thuận lợi khi quản lý việc dạy nghề cho người cai nghiện
(thu vào là 54 phiếu).
- Biểu mẫu số 2 dành cho giáo viên dạy nghề, mục đích là tìm hiểu nhận thức và tình
hình sinh hoạt chuyên môn, tâm tư nguyện vọng và những thuận lợi khó khăn… khi trực
tiếp dạy nghề cho học viên cai nghiện (thu vào 54).
- Biểu mẫu số 3 dành cho phụ huynh học viên cai nghiện, mục đích là ghi nhận suy nghó,
nguyện vọng của phụ huynh học viên khi con em họ học nghề cũng như những đóng góp
cho việc dạy nghề của trường cai nghiện có hiệu quả hơn (thu vào 272 phiếu).
- Biểu mẫu số 4 dành cho cho học viên cai nghiện năm học 2003 - 2004, 2004 -2005,
mục đích là tìm hiểu sở thích, yêu cầu, những thuận lợi khó khăn cũng như hiệu quả khi
các học viên cai nghiện tham gia học nghề (thu vào 384 phiếu).
- Biểu mẫu số 5, 6 dành cho cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, mục đích là lấy ý
kiến cán bộ quản lý và giáo viên về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp mà luận
văn nêu ra (thu vào 70 phiếu).
- Biểu mẫu số 7. Phiếu quan sát - dự giờ (thu vào 20 phiếu), mục đích là quan sát hoạt
động dạy nghề, điều kiện vật chất, cơ sở dạy nghề, trang thiết bò dạy nghề của các trường
cai nghiện.

13

5. 3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm:
- Nghiên cứu kế hoạch dạy nghề, kế hoạch hướng nghiệp năm học 2004 - 2005 để thấy
vai trò, vò trí của công tác dạy nghề tại các trường cai nghiện.
- Nghiên cứu hồ sơ dạy nghề (kế hoạch, hồ sơ sổ sách…).
- Nghiên cứu kết quả các bài tập, bài thực hành, kiểm tra của học viên cai nghiện để
qua đó phân tích chất lượng kết quả dạy nghề.
- Nghiên cứu giáo án lên lớp của giáo viên dạy nghề.
5. 4. Phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn một số giám đốc, phó giám đốc, cán bộ quản lý và giáo viên các trường,
trung tâm cai nghiện về mục đích việc dạy nghề cho học viên cai nghiện, nhũng thuận lợi
và khó khăn, những yêu cầu cần thiết khi quản lý việc dạy nghề cho học viên tại các
trường cai nghiện.
- Phỏng vấn một số phụ huynh của học viên cai nghiện, tìm hiểu quan điểm của họ khi
cho con em đăng kí học nghề cũng như ghi nhận những tâm tư, ý kiến đóng góp của phụ
huynh học viên đối với nhà trường để việc học nghề của con em họ thuận lợi và hiệu quả
hơn.
5.5. Phương pháp dùng toán thống kê để xử lý số liệu:
Chúng tôi đã sử dụng phần mềm Excel để thống kê tần số, tính tỷ lệ phần trăm, trò số
trung bình M, độ lệch chuẩn S. Số liệu được qui ước như sau:
- Đối với câu hỏi có 4 khả năng trả lời: a = 4 ; b = 3 ; c = 2 ; d =1.
- Đối với câu hỏi có 3 khả năng trả lời: a = 3 ; b = 2 ; c =1.
Công thức tính:
i
k
i
i
nx
n
M

=
=
1
1


14

()
2
1
2
1
1
Mnx
n
S
i
k
i
i


=

=

6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hoạt động quản lý việc dạy nghề ở một số trường cai nghiện TP.HCM còn nhiều bất
cập, nếu có được các giải pháp quản lý đúng đắn thì hiệu quả hoạt động này sẽ được tăng
cường, giúp người đã cai nghiện có nghề nghiệp vững chắc để tái hòa nhập cộng đồng,
hạn chế và giảm bớt tối đa hậu quả của tệ nạn ma túy, góp phần xây dựng môi trường an
lành cho xã hội.
7. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý việc dạy nghề
cho học viên ở một số trường cai nghiện của TP.HCM trong 2 năm học (2003 - 2004, 2004
- 2005) thông qua việc dạy nghề và bước đầu đề xuất một số biện pháp quản lý để tăng
hiệu quả hoạt động dạy nghề.







15

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1. 1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VIỆC DẠY
NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAI NGHIỆN
Vấn đề ma túy và dạy nghề đã được các nhà nghiên cứu quan tâm từ lâu, đặc
biệt là vào những năm 90 của thế kỷ XX. Những đề tài có liên quan đến ma túy và công
tác phòng chống ma túy trong thời gian gần đây chủ yếu nghiên cứu thái độ, nhận thức
của học sinh, sinh viên về tệ nạn ma túy và phòng chống ma túy.
- Đề tài thứ nhất: “Bước đầu tìm hiểu thực trạng nhận thức của sinh viên về tệ
nạn ma túy” (1997) của tác giả Trương Thò Hoa. Đề tài đã phần nào xác đònh thực trạng
nhận thức của sinh viên thuộc hai trường (Đại học sư phạm và Đại học bách khoa Hà
Nội) về tệ nạn ma túy và đưa ra các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao nhận thức cho
sinh viên đểø phòng chống ma túy.
- Đề tài 2 là: “Tìm hiểu thực trạng nhận thức về ma túy và nguyên nhân dẫn tới
tệ nạn nghiện ma túy của học sinh trung học phổ thông Hà Nội” (1998) của tác giả
Dương Thò Kim Oanh. Đề tài đã nêu ra thực trạng nhận thức của học sinh trung học phổ
thông về ma túy, phân tích những nguyên nhân dẫn tới tệ nạn nghiện ma túy của học sinh
phổ thông và đề ra các giải pháp khắc phục tình trạng này.
- Đề tài 3 nghiên cứu “Nhận thức của sinh viên về tệ nạn nghiện ma túy trong
trường học” (1998) của tác giả Nguyễn Thò Minh Hải. Đề tài đã nêu được thực trạng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét