Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Quy hoạch môi trường khu vực phát triển Kinh tế xã hội Hàm Rồng

II.3.7.3 Công cụ về tài chính 70
Kết luận và kiến nghị
Lời nói đầu
-Bảo vệ môi trờng trên cơ sở phát triển có tính bền vững đã trở thành vấn đề
có tính toàn cầu. Mỗi khu vực, mỗi quốc gia, thậm trí mỗi thành phố đều quan tâm
tới vấn đề này. Bởi vì vấn đề kinh tế tác động tới môi trờng đã có ở nhiều nơi.Nhất
là các quốc gia đang phát triển. Việt Nam không nằm ngoài .Riêng ở thành phố
Thanh Hoá Hàm Rồng là một khu vực cũng đang nằm trong giai đoạn phát triển,
vấn đề môi trờng ở nơi đây rất bức xúc. Vì vậy em chọn đề tài Quy hoạch môi tr -
ờng khu vực phát triển Kinh tế xã hội Hàm Rồng Để làm sáng tỏ vấn đề
- Đối tợng nghiên cứu trong đề tài là các vấn đề phát triển Kinh tế xã hội,
vấn đề môi trờng, vấn đề tác động của phát triển kinh tế tới môi trờng ở khu vực
Hàm Rồng
- Phạm vi nghiên cứu là Khu vực Hàm Rồng và các vùng lân cận
-Kết cấu chuyên đề: Gồm 3 chơng
Chơng I: Tổng quan về Quy hoạch môi trờng và cơ sở khoa học của công tác quy
hoạch
Chơng II: Đặc điểm Kinh tế xã hội và hiện trạng môi trờng khu vực nghiên cứu
Chơng III: Giải pháp Quy hoạch môi trờng
Lời cảm ơn
Với lòng biết ơn sâu sác cháu xin chân thành cảm ơn bác trởng phòng Trịnh ngọc
Thăng, chú Phó phòng Nguyễn Quang Thái thuộc phòng quản lý môi trờng sở
khoa học thành phố Thanh Hoá, cùng toàn thể cô chú anh chị trong phòng, sở đã
tận tình giúp đỡ cháu trong quá trình hoàn thành chuyên đề
Em vô cùng cảm ơn các thầy cô giáo và các anh chị trợ lý, khoa Kinh tế,
quản lý môi trờng và Đô thị, Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã hết sức giúp đỡ
em trong quá trình viết chuyên đề thực tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Th.S Lê Thu Hoa, Phó Trởng Bộ môn
Kinh tế và Quản lý Môi trờng đã hết sức giúp đỡ em trong suốt quá trình viết
chuyên đề thực tập.
Lời cam đoan: Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân
thực hiện, không sao chép cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác nếu
sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với nhà trờng.
5
Ch ơng I: Tổng quan về qui hoạch môi trờng và cơ sở khoa
học môi trờng của công tác quy hoạch
I.1.khái niệm về qui hoạch môi trờng
Hiện nay có nhiều quan niệm về qui hoạch môi trờng đợc giới thiệu trong
một số tài liệu của thế giới và trong nớc khi đề cập tới qui hoạch môi trờng, nhng
các quan niệm đó cha làm rỏ đợc đặc thù và đối tợng môi trờng của qui hoạch môi
trờng. Vì vậy cần thiết đa ra đây khái niệm môi trờng đúng nghĩa hơn.
Đầu năm 1994 luật bảo vệ môi trờng của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ban bố, trong đó ghi : Nhà nớc thống nhất quản lý bảo vệ môi trờng
trong phạm vi cả nớc, lập qui hoạch bảo vệ môi trờng (điều 3, chơng I ) Nh vậy
qui hoạch bảo vệ môi trờng đã đợc nhà nớc Việt Nam ghi thành luật; là công việc
phải làm trong công tác bảo vệ môi trờng.
Quy hoạch bảo vệ môi trờng theo nghĩa rộng là quy hoạch môi trờng cho
các mục tiêu làm cho môi trờng không bị ô nhiễm, không bị suy thoái môi trờng
bền vững, đợc cải thiện tốt hơn cùng với sự phát triển kinh tế xã hội Nói đến quy
hoạch ngời ta thờng hiểu đó là sự lựa chọn, vạch định qui định sắp xếp bố trí theo
không gian theo cơ cấu của những đối tợng đợc quy hoạch thực hiện các định h-
ớng, những mục tiêu của chiến lợc và kế hoạch theo một thời gian nhất định nào
đó. Quy hoạch và kế hoạch là hai phạm trù độc lập nhng thống nhất với nhau phụ
thuộc lẫn nhau. Quy hoach mang tính không gian hoặc cơ cấu của sự triển khai
thực hiện kế hoạch. Kế hoạch mang tính thời gian có định hớng mục tiêu cho quy
hoạch; kế hoạch cụ thể các thời gian cho quy hoạch. Bởi vậy quy hoạch có tính
không gian, nhng gắn với mục tiêu và thời gian của kế hoạch; kế hoạch có tính
thời gian gắn với không gian của quy hoạch
Quy hoạch môi trờng cũng có tính chất chung nh vậy. Quy hoạch môi tr-
ờng có tính không gian lãnh thổ môi trờng và thực hiện các định hớng mục tiêu
môi trờng theo thời gian của kế hoạch môi trờng, mục tiêu môi trờng là phòng và
chống ô nhiễm, chống suy thoái môi trờng bảo đảm môi trờng sống tốt đẹp cho
6
con ngời và bảo vệ môi trờng cho các hệ thực vật. Bởi vậy có thể định nghĩa quy
hoạch môi trờng nh sau.
Quy hoạch môi trờng đợc hiểu là một sự hoạch định , qui định sắp xếp bố
trí các đối tợng môi trờng theo không gian lãnh thổ hoặc theo không gian vật thể
môi trờng, để đảm bảo môi trờng sống tốt đẹp cho mọi ngời và bảo vệ môi trờng
sống cho các hệ sinh vật trong sự phát triển lâu bền của hệ kinh tế, xã hội và môi
trờng bền vững theo các định hớng và các mục tiêu và thời gian của kế hoạch phù
hợp với trình độ phát triển nhất định. Nói một cách ngắn gọn hơn, quy hoạch môi
trờng là qui hoạch lãnh thổ hoặc không gian môi trờng sống của con ngời và mọi
thể sinh vật theo một gian đoạn kế hoạch bảo vệ môi trờng.
Đối với kế hoạch môi trờng, cần phân biệt kế hoạch môi trờng: Kế hoạch
môi trờng đợc lập ra theo thời gian cùng với các mục tiêu hoặc định hớng về môi
trờng trong sự thống nhất với các định hớng kinh tế - xã hôi nhằm làm cho các
định hớng kinh tế xã hội phát triển và môi trờng bền vững.
Còn chiến lợc môi trờng, đó là sự lựa chọn có căn cứ khoa học cho các
định hớng với các mục tiêu về môi trờng, là tiền đề căn bản của kế hoạch và quy
hoạch môi trờng,là cơ sở để lập định các chính sách môi trờng và các biện pháp
căn bản cho sự thực hiện chiến lợc đó. Chiến lợc môi trừơng là bớc đi đầu tiên của
kế hoạch môi trờng và quy hoạch môi trờng.
I.2.Sự cần thiết và yêu cầu của quy hoạch môi trờng
Mọi sự vật đều phát triển theo không gian và thời gian. Môi trờng sống
của con ngời và mọi thể sinh vật cũng tồn tại và phát triển theo không gian và thời
gian không gian đợc biểu hiện bởi quy hoạch. vì thế sự vạch định quy định, sắp
xếp bố trí không gian môi trờng sống của con ngời và mọi thể sinh vật cho sự phát
triển bền vững theo không gian lãnh thổ là điều tất yếu phải làm của công tác quy
hoạch môi trờng; quy hoạch môi trờng là môn học tất yếu cần thiết, bắt buộc
không thể thiếu đợc của quy hoạch môi trờng.
Mặt khác nh luật môi trờng đã nêu, quản lý môi trờng bảo vệ môi trờng và
quy hoạch môi trờng là những công việc thống nhất mà nhà nớc đã qui định. Quản
7
lý môi trờng để bảo vệ tốt môi trờng và để quản lý tốt môi trờng một trong những
điều kiện phải làm là quy hoạch môi trờng.
Quản lý môi trờng nh GS Lê Quý An đã định nghĩa : là bằng mọi biện
pháp thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt động của con ngời nhằm làm hài
hoà các mối quan hệ giữa phát triển và môi trờng sao cho vừa thoả mãn nhu cầu
của con ngời vừa đảm bảo đợc chất lợng của môi trờng và không quá khả năng
chịu đựng của hành tinh chúng ta (Sách: Chính sách và công tác quản lý môi tr-
ờng ở Việt Nam , 1997).
Có lẻ nên làm sáng tỏ định nghĩa này hơn nữa .Quản lý môi trờng là các
công việc của nhà nớc và của cộng đồng thực hiện vả dùng mọi công cụ về môi tr-
ờng nh pháp luật, chính sách và tri thức nh cơ quan nghiên cứu, thể chế và tiêu
chuẩn kiểm soát và đánh giá quy hoạch và sử lý thông tin nhằm sử dụng tốt tài
nguyên bảo vệ môi trờng, bảo đảm xự phát triển bền vững, hài hoà cho kinh tế xã
hội cho môi trờng.
Trong các công việc của quản lý môi trờng,quy hoạch môi trờng đợc coi là
quan trọng nhất bởi vì có quy hoạch để định ra các chức năng về môi trờng thực
hiện các mục tiêu môi trờng của các phần lãnh thổ khác nhau thì mới quản lý tốt
môi trờng theo các phần lãnh thổ đó cũng nh quản lý tốt môi trờng theo các
nghành kinh tế có các chức năng kinh tế và môi trờng sẽ đợc định ra theo lãnh thổ.
Vì vậy đối với chuyên nghành quản lý môi trờng, môn học quy hoạch môi trờng là
rất cần thiết. Sinh viên và học viên theo học chuyên nghành quản lý môi trờng
cũng nh các chuyên nghành khác của khoa học môi trờng cần phải có kiến thức
của môn học này để phục vụ cho công tác quản lý môi trờng bảo vệ môi trờng cho
sự phát triển bền vững.
Quy hoạch môi trờng cung cấp cho sinh viên và học viên cao học khoa môi
truờng đặc biệt là các chuyên nghành quản lý môi trờng các kiến thức về quy
hoạch môi trờng, tạo khả năng cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đủ kiến thức
để có thể đảm nhiệm công tác quy hoạch bền vững trong quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội, tham gia vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quản lý môi
8
trờng bền vững. Môn học này có liên quan chặt chẽ đến các môn học khác trong
lĩnh vực bảo vệ môi trờng.
Để học tốt môn học này những sinh viên cũng nh ngời quản lý cần đợc trang
bị trớc các kiến thức của các môn học khấc nh: Địa chất môi trờng, môi trờng đất,
môi trờng khí hậu thuỷ văn sinh vật, sinh thái học, địa lý cảnh quan, cơ sở và
nguyên lý môi trờng phát triển bền vững.
I.3 Nội dung của quy hoạch môi trờng
Quy hoạch môi trờng là quy hoạch lãnh thổ , quản lý môi trờng cũng là quản
lý theo lãnh thổ lãnh thổ có các qui mô theo hệ thống phân vị đợc phân chia theo
các cấp của lãnh thổ tự nhiên. Mỗi một lãnh thổ tự nhiên có các thành phần tự
nhiên tác động qua lại lẫn nhau trong hoạt động địa hệ thống và hệ sinh thái của
chúng. Bởi vậy một trong những nội dung căn bản của quy hoạch môi trờng là tiếp
cận hệ thống trong quy hoạch môi trờng bao gồm các vấn đề về lý thuyết hệ
thống, lý thuyết địa hệ thống, lý thuyết hệ sinh thái, mà các lý thuyết địa hệ thống
lý thuyết hệ sinh thái đợc hợp nhất trong lý thuyết địa sinh thái hệ thống (Hay còn
gọi là địa hệ sinh thái ) của cảnh quan sinh thái tức là của lãnh thổ môi trờng sống
của con ngời và mọi thể sinh vật.
Một nội dung khác cần phải xem xét trong quy hoạch vùng là các cơ sở
khoa học cho công tác quy hoạch môi trờng bao gồm các vấn đề môi trờng, tài
nguyên điều tra cơ bản; đánh giá môi trờng và lập luận cứ cho quy hoạch môi tr-
ờng.Đánh giá môi trờng gồm có đánh giá tác động, đánh giá chất lợng môi trờng
và đánh giá tổng hợp môi trờng, dự báo môi trờng. Kết quả đánh giá dự báo là cơ
sở lập luận cứ khoa học cho quy hoạch môi trờng.
Tiếp theo sau các luận cứ khoa học là nội dung hoạch định môi trờng và
quy hoạch môi trờng. Hoạch định môi trờng đợc coi là phân vùng môi trờng ở qui
mô lớn trên cơ sở hiện trạng và tiềm năng của môi trờng đó là sự xác định và định
hớng môi trờng theo các chức năng môi trờng và các mục tiêu khái quát về môi tr-
ờng, chủ yếu giành cho môi trờng tự nhiên. Có thể coi hoạch định môi trờng là
quy hoạch định hớng, quy hoạch sơ bộ về môi trờng và quy hoạch môi trờng ở qui
9
mô lãnh thổ nhỏ hơn. Trong quy hoạch các mục tiêu môi trờng đợc cụ thể hoá trên
các phần lãnh thổ cụ thể, thống nhất chặt chẽ với mục tiêu kinh tế xã hội, các qui
định sắp xếp của đối tợng môi trờng đợc dựa trên cơ sở của luận cứ khoa học hoặc
luận chứng kinh tế kỹ thuật có các phơng án, dự án triển khai thực hiện theo thời
gian của kế hoạch.
Vấn đề cần thiết để lập các mô hình kinh tế môi trờng hoặc mô hình môi tr-
ờng cũng nằm trong quy hoạch môi trờng, nhng đợc tiến hành trên địa điểm cụ thể
vơí qui mô lãnh thổ bé thờng là chi tiết hoá, cụ thể hoá công tác quy hoạch có sự
tính toán đầu t với hiệu quả của dự án thiết kế.
I.4.Những nguyên tắc của quy hoạch môi trờng
Quy hoạch môi trờng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau
I.4.1Xác định rõ các mục tiêu và các đối tợng cho quy hoạch:
Các mục tiêu môi trờng hoặc kinh tế môi trờng thờng đợc đa ra trong chiến
lợc môi trờng hoặc trong kế hoạch môi trờng của sự phát triển bền vững. Nhng tr-
ớc khi quy hoạch môi trờng hoặc quy hoạch kinh tế môi trờng của sự phát triển
bền vững cần phải xác định lại một cách rõ ràng chính xác các mục tiêu và đối t-
ợng cụ thể về môi trờng và kinh tế xã hội của quy hoạch môi trờng trong quy
hoạch kinh tế- xã hội.
I.4.2 Quy hoạch môi trờng phải đợc tiến hành đồng thời với quy hoạch kinh
tế xã hội
Vì quy hoạch môi trờng và quy hoạch kinh tế xã hội ở trong thể thống nhất,
nên quy hoạch môi trờng phải đợc tiến hành đồng thời với quy hoạch kinh tế xã
hội trong thể thống nhất của các mục tiêu kinh tế xã hội phát triển và môi trờng
bền vững của sự phát triển bền vững. Trong trờng hợp quy hoạch môi trờng đợc
tiến hành riêng cho các mục tiêu môi trờng thì cũng cần phải đợc xem xét cân
nhắc liên hệ với mục tiêu kinh tế xã hội có liên quan.
I.4.3 Xác định các qui mô về không gian và thời gian của quy hoạch môi tr-
ờng
10
Đối với quy mô không gian cần xác định rõ mức độ quy hoạch sơ bộ hay
chi tiết với các quy mô lãnh thổ lớn trung bình hoặc nhỏ. Quy hoạch môi trờng
thành phần hay tổng hợp nhiều thành phần môi trờng. Đối với qui mô thời gian
gắn chặt với qui mô không gian, có các thời gian của kế hoạch dài hạn trung hạn
hoặc ngắn hạn từ nhiều năm cho đến một năm.
I.4.4 Quy hoạch môi trờng phải luôn luôn trên quan điểm hệ thống tức là
phải phân tích và tổng hợp hệ thống
Phân tích để thấy rõ cấu trúc và chức năng của thành phần môi trờng các
mối liên hệ giữa chúng với nhau; tổng hợp để thấy rõ toàn bộ cấu trúc và chức
năng tổng thể của môi trờng trong hệ thống môi trờng đợc đề ra trong quy hoạch
môi trờng.
I.4.5 Quy hoạch môi trờng phải qua công tác đánh giá môi trờng và lập luận
cứ cho quy hoạch môi trờng
Có đánh giá môi trờng mới có cơ sở để lập luận cứ khoa học cho quy hoạch
môi trờng. Đánh giá và lập luận cứ cho quy hoạch môi trờng đợc tiến hành cùng
đồng thời với đánh giá và lập luận cứ khoa học cho quy hoạch tổng thể xã hội
trong thể thống nhất với nhau.
I.4.6 quy hoạch môi trờng phải phù hợp với hoạt động phát triển Kinh tế - xã
hội
ở mỗi địa phơng ở mỗi quốc gia dều có những trình độ phát triển Kinh tế-
xã hội nhất định. Quy hoạch môi trờng phải trên quan điểm xuất phát từ trình độ
phát triển Kinh tế - xã hội còn thấp kém, thì quy hoạch môi trờng phải chú ý thích
đáng cho sự phát triển Kinh tế - xã hội còn thấp kém nhằm đảm bảo cho sự phát
triển đó, có cân nhắc đánh giá tính toán về môi trờng; có các đối sách biện pháp
thích hợp để bảo đảm môi trờng bền vững ở những mức độ nhất định cho sự phát
triển bền vững. Tránh tình trạng sử dụng chiêu bài u tiên cho sự phát triển Kinh tế
- xã hội để không quan tâm thích đáng đế môi trờng, để ra những quyết định thiệt
hại tới môi trờng.
11
Sự phát triển Kinh tế - xã hội ở trình độ phát triển cao đòi hỏi quy hoạch
môi trờng ở mức độ cao thích ứng cho sự phát triển bền vững. Đem quy hoạch môi
trờng ở trình độ phát triển Kinh tế - xã hội cao áp dụng vào mức độ phát triển Kinh
tế -xã hội thấp sẻ gây ra tình trạng kìm hảm phát triển Kinh tế - xã hội.
I.5. Các phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng trong quy hoạch môi trờng
Để thực hiện đợc các nội dung nêu trên của quy hoạch môi trờng các phơng
pháp quy hoạch môi trờng đợc sử dụng chủ yếu nh sau:
I.5.1 phơng pháp phân tích hệ thống:
-Phơng pháp này phục vụ cho nhu cầu con ngời khi phải tiến hành nghiên
cứu liên nghành các đối tợng là các hệ thống phức tạp đối tợng nghiên cứu lý
thuyết hệ thống là các tổng thể các hệ thống. Phơng pháp phân tích hệ thống tiến
hành phân tích trên một hệ thống cụ thể, trên một tổng thể gồm nhiều bộ phận,
nhiều yếu tố thành phần có quan hệ tơng hỗ với nhau và với môi trờng quanh
chúng.Khi phân tích hệ thống xét từng yếu tố, nhng không thể xét riêng lẻ mà xét
mỗi yếu tố trong mối tơng quan và tác động qua lại của nó với các yếu tố khác và
môi trờng bên ngoài của chúng. Xét hệ thống không thể xét từng thời điểm mà xét
cả quá trình động của chúng.
Sau khi xem xét các yếu tố, phơng pháp phân tích hệ thống đòi hỏi phải xem
xét tổng hợp các yếu tố thành phần trong thể thống nhất của hệ thống và nghiên
cứu trong tổng thể của các yếu tố tác động từ bên ngoài, nghiên cứu những đặc
thù, những qui luật của từng hệ thống, xét mỗi hệ thống trong quá trình phát sinh,
phát triển, tăng trởng suy thoái để thấy đợc xu thế và tìm ra phơng hớng tác động
tích cực nhất vào hệ thống để có hiệu quả nhất cho những quyết định theo các mục
tiêu nghiên cứu hệ thống.
Phơng pháp phân tích hệ thống nhấn mạnh tính liên nghành, sử dụng nhiều
chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau để cùng nghiên cứu, ra quyết định cho
các vấn đề phức tạp.
Phơng pháp phân tích hệ thống đợc tiến hành theo các bớc:
-Xác định ranh giới đờng biên hệ thống.
12
-Quan trắc, đo đạc thu thập thông tin các yếu tố thành phần hợp phần sắp
xếp các dử liệu có liên quan tới đối tợng nghiên cứu.
-Phân tích thống kê các mối liên hệ giữa các yếu tố mà quan trọng nhất là các
yếu tố gây tác động qua lại trong hệ thống, các mối liên kết chìa khoá trong hệ
thống, các mối liên kết chìa khoa trong hệ thống gây ra khả năng điều khiển hệ
thống.
-Xây dựng mô hình định tính, mô hình toán học của hệ thống với các mục
tiêu thể hiện cấu trúc và hoạt động chức năng của hệ thống có mối liên hệ qua lại
với môi trờng bên ngoài trong mô hình.
-Mô phỏng hệ thống với các điều kiện giả thiết khác nhau, phân tích mô
hình trong các ý nghĩa khác nhau của các biến trình chọn giải pháp đúng đắn cho
qui định tối u.
- Quy hoạch môi trờng là lựa chọn, qui định, sắp xếp, bố trí các đối tợng
môi trờng theo lãnh thổ. Các đối tợng môi trờng đa dạng và phức tạp, chúng tác
động qua lại lẫn nhau trong địa sinh thái hệ thống của lãnh thổ môi trờng. Bởi vậy
phơng pháp phân tích hệ thống trên quan điểm tiếp cận hệ thống là phơng pháp
không thể thiếu và xuyên suốt công tác quy hoạch môi trờng
I.5.2 Phơng pháp đánh giá môi trờng
Nh đã nói trên, có đánh giá môi trờng mới có luận cứ cho quy hoạch môi
trờng. Đánh giá môi trờng gồm có đánh giá tác động môi trờng, đánh giá chất lợng
môi trờng và đánh gia tổng hợp môi trờng. bởi vậy có rất nhiều phơng pháp để
đánh giá. Ví dụ: đánh giá tác động môi trờng gồm một loạt các phơng pháp nh ph-
ơng pháp liệt kê số liệu về thông số môi trờng, phơng pháp danh mục các điều
kiện môi trờng, phơng pháp phân tích lợi ích chi phí và mở rộng.
Đánh giá chất lợng môi trờng có phơng pháp định lợng so sánh với tiêu
chuẩn môi trờng, phơng pháp lồng ghép bản đồ, phơng pháp đánh giá nhanh môi
trờng có sự tham gia của cộng đồng. Đánh giá tổng hợp môi trờng là phơng pháp
đánh giá tổng hợp đồng thời các tác động của hành động phát triển lên môi trờng
và tác động trở lại của tác động môi trờng đối với hành động phát triển trong tổng
13
thể thống nhất của môi trờng, đánh giá hệ quả của sự tác động qua lại giữa hành
động phát triển và chất lợng môi trờng.
Các phơng pháp đánh giá môi trờng hiện nay còn nhiều điều tồn tại cha
thống nhất.nhất là bài toán đánh giá môi trờng
I.5.3 Phơng pháp bản đồ
Là phơng pháp địa lý kinh điển phổ biến nhất.Trong quy hoạch môi trờng,
hoạch định cho đến thiết kế với các qui mô khác nhau đều phải sử dụng bả đồ địa
hình có các tỷ lệ khác nhau. Sự phân tích và chắc lợng bản đồ địa hình cung cấp
những thông tin cần thiết về địa hình và câú trúc về môi trờng. Các bản đồ tổng
hợp hay các bản đồ chuyên đề của các thành phần môi trờng kể cả các bản đồ
đánh giá quy hoạch môi trờng đêù chứa đựng và cung cấp những thông tin chính
xác các kết quả nghiên cứu và qui hoạch đó lên trên các bản đồ.Bản đồ là loại
ngôn ngữ đặc biệt đợc sử dụng trong địa lý môi trờng.
I.5.4 Phơng pháp mô tả so sánh
-Phơng pháp này đợc tiến hành kết hợp với phơng pháp thực địa, phơng
pháp cổ điển. Công tác khảo sát theo tuyến hay diện đều phải dừng lại ở các điểm
khảo sát địa hình và mô tả các hiện trạng nghiên cứu, so sánh lập mặt cắt sơ đồ
duy suy nghĩ cắt nghĩa các hiện tợng và đợc mô tả ghi chép trong nhật kí lộ trình.
Có ngời cho rằng đây là phơng pháp cổ điển lạc hậu, lổi thời chỉ cần sử dụng các
phơng pháp hiện đại nh viễn thám là đủ. điều dó không đúng dù phơng pháp viễn
thám có hiện đại đến đâu, cũng phải có đối sánh kiểm tra bằng công tác khảo sát
thực địa công tác khảo sát mô tả vẫn là công tác bớc đầu phải làm trong nghiên
cứu khoa học về địa lý môi trờng nói chung nhất là khi cần phải lấy mẫu ở các địa
điểm khác nhau để nghiên cứu các khu vực khác nhau.
Ngoài các phơng pháp trên, phơng pháp toán học trong quy hoạch môi tr-
ờng đợc sử dụng rộng rãi, trong đó có thống kê, lý thuyết tập hợp và phép biến đổi
đại số ma trận, các phơng trình vi phân và sai phân, phơng pháp mô hình hoá đã đ-
ợc đề cập đến trong phơng pháp phân tích hệ thống. Các phơng pháp đợc dự báo đ-
ợc áp dụng bởi sự tập hợp nhiều phơng pháp khác nhau trong đó các phơng pháp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét